Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MARKETING

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MARKETING

Tải bản đầy đủ - 0trang

Marketing là một quá trình lập ra kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá,

phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến

hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân.

 Khái niệm marketing của I. Ansoff

Theo I. Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của LHQ, một khái niệm được

nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá đầy đủ, thể hiện tư duy



marketing hiện đại



và đang



được chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh

kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay

nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng”

 Khái niệm marketing tại các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường tại Việt

Nam

Có nhiều người nhầm lẫn khi đồng nhất Marketing với việc bán hàng hoặc là sự quảng

cáp đơn thuần. Thực ra, tiêu thụ chỉ là một trong những khâu của hoạt động Marketing của

doanh nghiệp.

Theo quan điểm của các nhà doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay thì:

Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu, mong

muốn của họ thông qua trao đổi về một loại sản phẩm – dịch vụ nào đó trên thị trường.

Trong khái niệm Marketing, điều quan trọng đầu tiên mang tính quyết định thành hay bại

trong kinh doanh của các doanh nghiệp là phải nghiên cứu nhu cầu, mong muốn và yêu

cầu cũng như hành vi mua hàng của khách hàng, sau đó tiến hành sản xuất sản phẩm –

dịch vụ phù hợp trước khi đem ra tiêu thụ trên thị trường thông qua các hoạt động trao đổi

và giao dịch.

Nhu cầu

Nhu cầu là khái niệm rộng, bao gồm những cảm giác thiếu hụt của con người về một

cái gì đó và cần được thỏa mãn. Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu cơ bản được giảm

mạnh và được thay thế bằng nhu cầu được ăn ngon, mặc đẹp, vui chơi giải trí và hưởng

thụ cuộc sống.

Mong muốn

Mong muốn là nhu cầu đặc thù, đặc trưng cho một phong tục tập qn. thói quen tiêu

dùng, tơn giáo tín ngưỡng của một khu vực, vùng miền và nó mang tính khách quan.



6



Chẳng hạn như lon Coca-cola ở Mỹ có độ ngọt ít, độ ga nhiều, còn ở Việt Nam thì ngược

lại, Coca-cola có độ ngọt nhiều và độ ga ít hơn.

Yêu cầu

Yêu cầu là nhu cầu, là mong muốn kèm theo điều kiện có khẳ năng thanh tốn. Nhu

cầu của con người là vơ hạn, trong khi đó nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn và

yêu cầu của khách hàng, hay nói cách khác là phải có sự điều tra thu nhập qua từng thời

kỳ.

Hàng hóa

Hàng hóa là những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu của con người và được phép chào

bán trên thị trường dưới sự dẫn dắt của giá cả. Những sản phẩm được sản xuất ra mà

không thỏa mãn được nhu cầu thì khơng được gọi là hàng hóa.

Như vậy, q trình trao đổi đòi hỏi phải làm việc. Doanh nghiệp muốn bán hàng thì

cần phải tìm người mua, xác định những nhu cầu của họ, thiết kế những sản phẩm phù

hợp, đưa chúng ra xếp vào kho, vận chuyển, thương lượng về giá cả trên thị trường…Nền

tảng của hoạt động Marketing là những việc tạo ra sản phẩm, khảo sát, thiết lập quan hệ

giao dịch, tổ chức phân phối, xác định giá cả, triển khai các dịch vụ.

=> Tóm lại:

 Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng.

 Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó.

 Marketing là q trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường.

 Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa

do cơng ty sản xuất ra.

 Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm

thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thơng qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị

trường.

 Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập

thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi

những sản phẩm có giá trị với những người khác.



7



3. Vai trò của Marketing

Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp với thị trường. Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng

theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa

vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh.

4. Phân loại Marketing

Căn cứ vào môi trường ứng dụng Marketing phân thành hai loại:

Marketing kinh doanh: mang lại lợi nhuận cho Doanh





nghiệp





Marketing không kinh doanh: hoạt động không vì mục



đích kinh doanh, khơng mang lại lợi nhuận mà chỉ mang lại lợi ích cho cộng đồng, tập thể.

Marketing khơng kinh doanh được áp dụng trong quốc phòng, tơn giáo đồn thể, xã hội…

Có hai phương pháp Marketing cơ bản :

-



Marketing truyền thống : Tờ rơi, bảng hiệu quảng cáo, tiếp thị tại nhà…



-



Marketing hiện đại (trực tuyến) : Quảng cáo trực tuyến, Catalogue điện tử…



8



CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ MARKETING TRÊN MẠNG SO SÁNH

VỚI MARKETING TRUYỀN THỐNG



1. Hoạt động Marketing truyền thống

1.1.



Khái niệm



Marketing truyền là hình thức quảng cáo trên các thông tin đại chúng, tờ rơi hay

bảng hiệu quảng cáo…nhằm bán hàng, quảng bá thương hiệu, hình ảnh, dịch vụ của

cơng ty đến với khách hàng.

1.2. Các phương pháp marketing truyền thống (trực tiếp)

 Marketing trực tiếp qua thư (Direct Mail): trong hình thức này người làm

Marketing sẽ gửi trực tiếp thư qua bưu điện tới các khách hàng trong khu vực hoặc

đến với các khách hàng trong danh mục của họ.

 Marketing tận nhà (Door to Door Leaflet Marketing): đây là hình thức Marketing

được sử dụng nhiều trong ngành thực phẩm tiêu dùng (Fast Food Industries). Hình

thức này tập trung hồn tồn theo vùng.

 Quảng cáo có hồi đáp (Direct response television marketing): có hai hình là thức

hợp đồng dài hạn (long form) và hợp đồng ngắn hạn (short form) Long form là hình

thức sử dụng một khoản thời gian dài (khoản 30 phút) để mô tả sản phẩm thật chi

tiết và short form sử dụng khoản thời gian quảng cáo ngắn (30 giây hay 1 phút) để

hỏi những phản hồi của khách hàng tức khắc bằng cách gọi điện thoại hiện trên

màn hình hoặc vào Website.



9



 Bán hàng qua điện thoại (Telemarketing): trong hình thức những người làm

Marketing sẽ gọi trực tiếp qua điện thoại, ưu điểm vì điện thoại là một phương tiện

giao tiếp khơng thể thiếu, nhanh chóng và tiện lợi khơng gì thay thế được, giúp tiếp

cận với khách hàng, cũng như giúp khách hàng tiếp cận với nhà Marketing bất kể

khoảng cách, thời gian, thời tiết,…

 Phiếu thưởng hiện vật (Couponing): là hình thức sử dụng các pương tiện truyền

thơng được in ra để lấy thông tin phản hồi từ người đọc bằng những phiếu giảm giá

cắt ra để đổi lấy tiền chiết khấu

 Bán hàng trực tiếp (Direct selling): là hình thức bán hàng đối mặt (Face to face)

với khách hàng thông qua các nhân viên bán hàng.

Nhà làm marketing có thể kết hợp tất cả các hình thức trên gọi là Chiến dịch tích

hợp (Integrated Campaigns) nhằm có thể đạt được những hiệu quả tối ưu nhất.

1.3. Hiệu quả marketing truyền thống

Tuy không hiệu quả bằng marketing trên mạng tuy nhiên chúng ta không thể phủ nhận

và loại bỏ đi hình thức maketing truyền thống, mà kết hợp hai phương pháp marketing này

lại với nhau để có thể tiếp cận được khách hàng duy trì mối quan hệ lâu dài đạt được hiệu

quả cao nhất cho doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ.

1.4. Ưu điểm và nhược điểm của marketing truyền thống

1.4.1. Ưu điểm



- Có thể Sampling một sản phẩm để người tiêu dùng sử dụng thử hay giới thiệu một

mặt hàng tại quầy hàng của siêu thị, những trải nghiệm thực này chỉ có những hoạt

động marketing thực tế mới đem lại còn Internet marketing thì không làm được.

-



Hoặc khi truyền thông cho một trung tâm điện máy khai trương, nếu ngày khai

trương, khơng có một sự kiện diễn ra để thu hút người mua thì đôi khi việc truyền

thông không thể mang lại hiệu quả như mong đợi, vì bạn truyền thơng cho người

khác biết, rồi đến, nhưng đến nơi, chẳng thấy có hoạt động nào, người mua lại tự

hỏi "khơng biết có phải trung tâm này khai trương hay khơng?" và có tâm lý đắn

đo, nhưng nếu đến nơi, thấy cờ phướn tưng bừng, người người xếp lớp, lân rồng,

pháo hoa rộn rã thì người mua biết chắc mình đã đến đúng nơi mình cần.



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MARKETING

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×