Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1 Chỉ số thiệt hại thực tế do CRD gây ra

Bảng 2.1 Chỉ số thiệt hại thực tế do CRD gây ra

Tải bản đầy đủ - 0trang

4



- Bệnh cũng lây truyền gián tiếp qua tiếp xúc: dụng cụ, túi đựng thức ăn,

người, chim hoang dã, chuột,…

- Bệnh thường xảy ra mạnh khi có các yếu tố stress :

+ Thay đổi thời tiết đột ngột

+ Khi vận chuyển, chuyển đàn, ghép đàn…

+ Mật độ nuôi quá dày

+ Nền chuồng ẩm ướt, bụi bẩn, nồng độ khí NH3, H2S q cao..

Khơng đảm bảo độ thơng thống của chuồng ni, đặc biệt là khơng đảm

bảo tốc độ gió

2.3 Triệu chứng

- Thời gian nung bệnh từ 4 - 17 ngày, trung bình 1 tuần, bệnh kéo dài 1 - 2

tháng, tuỳ theo tình trạng sức khoẻ và điều kiện vệ sinh của đàn gà.

- Gà bệnh chảy nước mắt, nước mũi, lúc đầu loãng, sau đặc dần màu trắng

sữa. Gà kém ăn, ho khan hay lắc đầu, khó thở, miệng nửa kín nữa mở, kêu từng

tiếng động đột ngột về đêm, một số có hiện tượng tiêu chảy.



Hình 2.1 Gà há miệng ra thở

(Nguồn: Marphavet, 2014)



5



- Hốc mắt sưng làm mặt gà biến dạng, đây là triệu chứng của bệnh.



Hình 2.2 Mắt gà bị biến dạng

(Nguồn: http://www.vietdvm.com/gia-cam/benh-gia-cam/benh-crd-tren-ga.html)



- Quan sát niêm mạc thấy có hiện tượng sung huyết, bệnh tiếng triển nặng thì

mào và tích tím bầm. Ngồi ra có trường hợp bị viêm khớp, triệu chứng thần kinh.

- Gà kiệt sức dần rồi chết. Nếu bệnh tiến triển nhanh thì gà chết trạng thái bị

ngạt thở.

- Gà đẻ bị bệnh tỷ lệ giảm 10 - 40%, tỷ lệ chết từ 10 - 25%. Trứng gà bị nhiễm

phôi chết từ 10 - 30%, đặc biệt chết trước khi nở, trong túi khí của trứng gà có dịch

thẩm xuất có tơ huyết. Mức độ thiệt hại kinh tế của bệnh này giảm năng suất trứng

và giảm tăng trọng, đồng thời nó là tiền đề cho nhiều bệnh kế phát như Newcastl,

E.coli..

2.4 Bệnh tích

- Xoang mũi, xoang cùng ngồi hóc mắt, khí quản tích đầy chất nhầy như keo

màu xám bẩn, dính chặt vào niêm mạcTrong phổi có các vùng cứng và đơi khi hình

thành khối u, trên bề mặt có phủ fibrin.

- Thành các túi khí bị viêm và dày lên, trên thành túi khí hoặc bên trong túi khí

thấy chất nhầy, đục như các sợi bơng đã vữa hố. Ở xoang bụng cũng thấy hiện

tượng này.



6



Hình 2.3 Xuất huyết khí quản

(Nguồn: http://www.biopharmachemie.com/thong-tin-ky-thuat/cham-soc-phong-tri-benh-tren-giacam-thuy-cam/benh-crd-va-crd-ghep-ecoli-ccrd-o-gia-cam.html)



Hình 2.4 Túi khí bị viêm

(Nguồn: http://apanano.com/vi/technical-support/chronic-respiratory-diseasecrd-in-poultry/)

- Trong các trường hợp nặng, trên bề mặt gan có phủ các sợi fibrin hoặc sợi

liên kết của các sợi này tạo thành màu vàng xám.

- Túi bao tim sưng dầy lên màu trắng đục.



7



Hình 2.5 Bao tim tăng sinh

(Nguồn: http://caytrongvatnuoi.com/vat-nuoi/phong-va-dieu-tri-benh-crd-o-ga/ )



2.5 Chẩn đoán

a. Chuẩn đoán lâm sàng

Căn cứ vào triệu chứng và bệnh tích. Phân biệt với một số bệnh khác:

- Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiểm (ILT): gà con, gà mái dễ cảm nhiểm.

Bệnh xảy ra cấp tính, có mủ và dịch lẩn trong máu trong khí quản. Bệnh tích biểu

hiện ở khí quản, bộ phận đầu tiên của đường hô hấp. Bệnh do virus dùng kháng sinh

điều trị không hết.

- Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB): xảy ra nhiều đối với gà con dưới 30

ngày tuổi, gà lớn ít mắc. Bệnh lây lan nhanh, tỷ lệ chết cao. Khí quản có các điểm

xuất huyết, có nhiều cục máu hay cục đờm có mủ. Bệnh tích biểu hiện ở phế quản,

bộ phận đầu tiên của đường hô hấp. Bệnh do virus dùng kháng sinh điều trịthì

khơng hết.

- Bệnh cúm gia cầm: ngồi triệu chứng thở khó còn bị phù mặt lan xuống cổ

và ngực, da chân xuất huyết. Bệnh do virus dùng kháng sinh điều trị không hết.

Bệnh đậu gà: bệnh xảy ra nhiều ở gà con và gà dò, các mụn nhỏ và vẩy tập trung

nhiều ở mỏ và ở đầu. Ở thể màng giả thì màng giả tràn lan khó bóc.

- Bệnh thiếu vitamin A: các ống đổ ra của các tuyến tiêu hóa trong cuốn mề bị

dày lên, biến dạng, sau hóa sừng.



8



b. Chuẩn đốn vi khuẩn học

- Thường thường không cho kết quả chắc chắn vì phần lớn gà bình thường

cũng mang mầm bệnh sống hoại sinh

- Kiểm tra kính hiển vi: lấy bệnh phẩm nên cắt khí quản ngay khi gà chết phết

kính nhuộm, thấy mầm bệnh nhỏ li ti, kích thước 0,25 x 0,5u.

- Nuôi cấy ở các môi trường nước thịt: khuẩn lạc mọc chậm làm biến đổi màu

mơi trường chút í

c. Chẩn đoán huyết thanh học

Phản ứng ngưng kết hồng cầu trên phiến kính: Nhỏ một giọt kháng huyết

thanh M.Gallisepticum đã nhuộm màu, hút một giọt máu từ tĩnh mạch cánh gà, trộn

đều với kháng nguyên 3 đến 5 phút đọc kết quả. Nếu phản ứng dương tính có sự kết

vón của hồng cầu, phản ứng âm tính huyễn dịch khơng có sự biến đổi với ban đầu.

Ngồi ra có thể tiến hành các phản ứng nhưng kết trong ống nghiệm, phản ứng

ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà, phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch để chuẩn

đốn.

2.6 Phòng bênh

a. Vệ sinh phòng bệnh

Khơng nhập gà từ cơ sở mà khơng nắm vững tình hình dịch bệnh, đặc biệt là

những nơi xảy ra bệnh Mycoplasmosis. Không dùng trứng từ đàn gà,có biểu hiện

bệnh Mycoplasmosis để sản xuất gà con

Đồng nhập - đồng xuất ( all in - all out ).

Giữ gà trong chuồng rộng rãi, thống khí, tạo mọi phương tiện để đảm bảo

nhiệt độ ( 18-22 C ),ẩm độ ( 65 - 75%) và độ thơng thống tốt.

Máng uống và các dụng cụ khác của chuồng Gia Cầm có biểu hiện triệu chứng

đầu tiên của bệnh

Các biện pháp chăm sóc, ni dưỡng cần thực hiện nghiêm chỉnh, chú ý

Vitamin A, cần chú trọng nhiều vào thời kỳ Gà thay lơng ,đẻ trứng.

b. Phòng bằng vaccine.

Có thể sử dụng vaccine chết MG ,để phòng bệnh tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

Nhưng thường kém hiệu quả, vì hiện nay có nhiều cơ sở vẫn sản xuất con giống từ

đàn gà bố mẹ đã nhiễm bệnh, nên phòng bằng kháng sinh có hiệu quả hơn.



9



c. Phòng bằng kháng sinh

Có thể sử dụng một trong các loại kháng sinh ngừa theo định kỳ:

- Tri-Alplucin (dạng bột) liều 1g/2lít nước uống 3-5 ngày liên tục.

- Alpucine Premix (bột trộn thức ăn) liều 1% ăn 3-5 ngày liên tục.

- Neo - Terramycin* 25 liều 1g/lít nước × 3 - 5 ngày liên tục.

- Norfloxcyllin 2ml/lít nước uống 3 - 5 ngày liên tục.

- Suanovil 1g/2,5 lít nước uống 3 - 5 ngày liên tục.

2.7 Điều trị

- Bromhenxin: 1gr/2 lít nước giúp vật ni dễ thở, tan đàm,…



Hình 2.6 Bromhenxin cơng ty Trung ương 5

(Nguồn: http://fivevet.vn/products/view/five-long-dom)



- Tylo – Doxy: 1gram/ 2 lít nước cho gà hoặc 1 gram cho 10kg thể trọng,

liên tục 3 – 5 ngày



Hình 2.7 Thuốc Tylo – Doxy của Cơng ty Việt Tiến Phát

(Nguồn: http://biofarm.com.vn/benh-hen-o-gia-cam.html)



10



- Kết hợp sử dụng: Điện giải tăng sức và Gluco – K – C giúp chống xuất

huyết, hạ sốt

 Gluco K – C liều dùng 1gr/1 lít nước cho uống đến khi khỏi bệnh



Hình 2.8 Gluco K – C công ty Marphavet

(Nguồn: http://marphavet.com/vi/shops/Thuoc-Tro-Luc-Thuoc-Bo/DIEN-GIAI-GLUCO-K-C-44/)



 Điện giải Bio – Electrolytes: liều dùng 1gram/1lit nước dùng thường

xuyên



Hình 2.9 Điện giải của Công ty Bio

(Nguồn: http://www.biopharmachemie.com/san-pham/san-pham-cho-gia-suc/bio-electrolytes.html)



- Khi vật nuôi bị bệnh ghép nên kết hợp thêm

 Ghép thương hàn: Flumequin 1gam/1lit nước trong 3 -5 ngày



11



Hình 2.10 Flumequin cơng ty Trung ương 5

(Nguồn: http://fivevet.vn/products/view/five-flumequin)



 Ghép E.coli: Amox + colistin liều 1gram/ 2 lít nước 3 – 5 ngày



Hình 2.11 Amox colis của Công ty APA

(Nguồn http://apanano.com/vi/product/apa-amox-colis-p/)



 Ghép cầu trùng: Toltrazuril liều 1ml/1lit nước liên tục 5 – 7 ngày nên kết

hợp thêm thuốc đường ruột



Hình 2.12 Thuốc Vicox của Cơng ty Vemedim

(Nguồn: http://www.vemedim.com/vi/san-pham-chi-tiet?san-pham-106.html)



12



KẾT LUẬN

Sau thời gian nghiên cứu, đề tài đã rút ra được năm vấn đề trọng điểm về bệnh

viêm đường hơ hấp mãn tính CRD như sau:

1. Bệnh viêm đường hơ hấp mãn tính CRD là một bệnh khơng gây chết hàng

loạt nhưng tổn thất về kinh tế rất lớn. Nguyên nhân là do vật nuôi không thể tăng

trọng và hao tổn chi phí thức ăn rất lớn.

2. Bệnh viêm đường hơ hấp mãn tính CRD xảy ra chủ yếu do khâu chăm sóc

vật ni và người ni khơng quan tâm đến điều kiện chăn nuôi vào những lúc giao

mùa hay thời tiết thay đổi.

3. Những tổn hại mà bệnh viêm đường hơ hấp mãn tính CRD gây chủ yếu ở

đường hơ hấp, đặc biệt là ở phổi, khí quản,….và ở tim. Từ đó làm vật ni khó thở,

trong trường hợp nặng vật nuôi dễ chết ngạt

4. Bệnh viêm đường hơ hấp mãn tính CRD gây kế phát hoặc ghép các bệnh

như thương hàn, E.coli, cầu trùng,… Vì vậy khi điều trị phải ghi nhớ điều này

5. Khâu phòng bệnh viêm đường hơ hấp mãn tính CRD nên chú trong vào

khâu vệ sinh phòng bênh, dùng vaccin. Trong khâu điều trị phải chú ý điều trị các

bệnh kế phát, bệnh ghép và đặc biệt tăng sức đề kháng, hồi sức và điều trị các triệu

chứng đi kèm



13



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hồng Đức Hiền (2015), Bệnh đường hơ hấp, Hdh.vn, Truy cập ngày 5



tháng 2 năm 2018, http://hdh.vn/vi/news/Tin-tuc-Hoat-Dong/Benh-viem-duongho-hap-Hen-CRD-116/.

2. Nguyễn Văn Quyên (2011), Bài giảng bệnh truyền nhiễm, Cao đẳng Kinh tế

- Kỹ thuật Cần Thơ.

3. Phạm Ngọc Thạch (2017), Bệnh viêm đường hơ hấp mãn tính,

Hoinuoiga.com, Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2018, https://hoinuoiga.com/benhhen-o-ga-benh-crd.

4. Bùi Phương (2013), Bệnh CRD trên gà, Youtube.com, Truy cập ngày 7

tháng 2 năm 2018, https://www.youtube.com/watch?v=nBkRXURMkQ0.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1 Chỉ số thiệt hại thực tế do CRD gây ra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×