Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tình toán hành trình gạt của các bánh răng di trượt theo kích thước trên thực tế bản vẽ:

2 Tình toán hành trình gạt của các bánh răng di trượt theo kích thước trên thực tế bản vẽ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hành trình gạt của các tay gạt ứng với từng khối (được đo trên bản vẽ khai tri ển

hộp tốc độ)

Với khối (A) LA = 132 mm

Với khối (B)

LB = 66 mm

Với khối (C) LC = L3 = 33 mm

Với khối (D) LD = 75 mm

B = 30 mm là chiều rộng vành răng

f = 3 mm là khoảng cách giữa 2 bánh răng kề nhau.

b = 10 mm là chiều dài vấu ly hợp.

Từ đó ta có hành trình gạt của khối A và khối B là:

Khối A có LT = LP = 66 mm

Khối B có LT = LP = 33 mm

Hành trình gạt của khối C là : LC = L3 = 33 mm

Hàn trình gạt khối D là :



LD = L4 = 75 mm



Ta có chiều dài các chốt xuyên qua đĩa lỗ của từng khối như sau :

Chọn hành trình gạt cơ sở = 33 mm

Chọn khối A là 66 mm, khối B là 66 mm, còn khối C là 33 mm, kh ối D là 50

mm.

Xác định lỗ trên từng vòng tròn

Các kí hiệu trên bảng điều khiển cho từng khối có ý nghĩa như sau:

0

+



0

+



+



0



+



0



+



+



0



0



- chốt 1 không qua cả 2 đĩa tức là vị trí đó cả 2 đĩa

đều khơng có lỗ.



Phả

i



- chốt 2 qua cả 2 đĩa tức là vị trí đó cả 2 đĩa đều có

lỗ.



P



- chốt 1 chỉ qua đĩa 1 tức là vị trí đó chỉ có đĩa 1 có

lỗ.



Giữ

a



- chốt 2 chỉ qua đĩa 1 tức là vị trí đó chỉ có đĩa 1 có

lỗ.



G



- chốt 1 qua cả 2 đĩa tức là vị trí đó cả 2 đĩa đều có

lỗ.



Trái



- chốt 2 khơng qua cả 2 đĩa tức là vị trí đó cả 2 đĩa

đều khơng có lỗ.

Từ bảng vị trí chốt ta thiết kế được đĩa lỗ như sau:

+) Với khối A :



T



Chốt 1- trên đĩa 1 có 12 lỗ cứ tới 1vị trí khơng có lỗ lại tới 2 vi trí liên tiếp có l ỗ .

- trên đĩa 2 có 6 lỗ cứ cách 2 vị trí liên tiếp khơng có l ại tới 1 vị trí có l ỗ

Chọn DA1=190

Chốt 2 - trên đĩa 1 có 12 lỗ,cứ cách 2vị trí liên ti ếp có l ỗ l ại t ới 1v ị trí khơng có

lỗ .

- trên đĩa 1 có 6lỗ, cứ cách 2 vị trí liên ti ếp khơng có l ại t ới 1 v ị trí có l ỗ

Chọn DA2=180

+) Với khối B :

Chốt 1 -trên đĩa 1có 12lỗ, cứ tới 3vị trí liên ti ếp k có l ỗ l ại t ới 6 v ị trí liên ti ếp có

lỗ .

-trên đĩa 2 có 6 lỗ ,cứ tới 3vị trí liên ti ếp có l ỗ l ại t ới 6 v ị trí liên ti ếp khơng

có lỗ

Chọn DB1=130

Chốt 2-trên đĩa 1 có 12 lỗ, cứ 3 vị trí liên tiếp khơng có lỗ lại tới 6 vi trí liên ti ếp

có lỗ .

-trên đĩa 2, có 6 lỗ cứ 6 vị trí liên tiếp khơng có lỗ lại tới 3v ị trí liên ti ếp có

lỗ

Chọn DB2=120

+) Với khối C:

Chốt 1-trên đĩa 1 có 12 lỗ, cứ 3 vị trí liên tiếp khơng có lỗ lại tới 6 vi trí liên ti ếp

có lỗ .

-trên đĩa 2, có 12 lỗ cứ 3 vị trí liên ti ếp khơng có lỗ lại tới 6v ị trí liên

tiếp có lỗ

Chọn DC1=110

Chốt 2-trên đĩa 1 có 6 lỗ, cứ 3 vị trí liên ti ếp có l ỗ l ại tới 6 v ị trí liên ti ếp khơng

có lỗ.

-trên đĩa 2 có 6 lỗ, cứ 3 vị trí liên ti ếp có l ỗ l ại t ới 6 v ị trí liên ti ếp khơng có

lỗ.

Chọn DC2=100

+) Với khối D:

Chốt 1 -Trên đĩa 1 có 9 lỗ liên tiếp nhau và 9 vị trí liên tiếp nhau khơng có l ỗ.

-Trên đĩa 2 cũng có 9 lỗ tương ứng với 9 vị trí liên ti ếp có l ỗ trên đĩa 1.

Chọn DD1=160

Chốt 2: Cũng như chốt 1



Chọn DD2=150



Hình 4.1 Hình vẽ đĩa 1.



Hình 4.2 Hình vẽ đĩa 2.



4.3 Lập bảng vị trí bánh răng tương ứng với các vị trí tay g ạt

* Điều khiển hộp tốc độ

Số lượng tốc độ z = 18

Phương án không gian 332

Phương án thay đổi thứ tự I-II-III

Dựa vào sơ đồ động và lưới kết cấu ta có bảng điều khiển vị trí các ch ốt trên đĩa

lỗ của hộp tốc độ như trang sau:

a. Chọn nguyên lý điều khiển ta chọn kiểu điều khiển tay gạt và đĩa lỗ với cách

xác định hành trình như sau :



Đối với bánh răng 2 bậc thì vị trí giữa khơng làm việc, khi gạt đ ể ăn khớp trái :

LT = B + f

B : Chiều rộng bánh răng

f : Khoảng cách giữa 2 bánh răng, f = (1,5- 2) mm

Khi gạt ăn khớp phải : LP = B1 + f1

Hành trình gạt : L = LT + LP

Giữa 2 bánh răng ở khối di trượt f = (2 - 3)mm đ ể l ắp mi ếng gạt v ới bánh răng

khối 3 bậc cũng lắp tương tự chỉ khác là ở vị trí giữa cũng có sự ăn kh ớp c ủa c ặp

bánh răng thứ 3 nên khi gạt sang trái thì :

Lf = BT + B3 + 2f

BT : Chiều rộng bánh răng bên trái

B3 : Chiều rộng bánh răng ở giữa

f : Khoảng cách an toàn

Khi gạt sang phải : LP = BP + B3 + 2f

Do đó hành trình gạt của khối bánh răng 3 bậc là :

L = L T + LP

Khi thay đổi tốc độ bằng lỗ, trên mặt đĩa có khoan các đường tròn đồng tâm,

hai đĩa này đặt song song với nguyên lý : Kéo tay gạt có tác dụng đẩy 2 lỗ kia ra

khỏi chốt, quay lỗ đĩa đi một góc cần thiết ứng với tốc độ đã chọn rồi đẩy đĩa

vào. Tuỳ vị trí đĩa có lỗ hoặc khơng nó sẽ đẩy chốt 1 hoặc 2, làm các bánh răng 3

quay theo và làm thanh răng 5 chuyển động tịnh tiến. Thanh răng 5 có càng gạt

gạt khối bánh răng di trượt tới vị trí ăn khớp .

Từ bảng vị trí ăn khớp ta có :

P : Vị trí ăn khớp phải

O : Các lỗ có trên đĩa

T : Vị trí ăn khớp trái

+ : Các lỗ khơng có trên đĩa

G : Vị trí ăn khớp giữa

Bảng điều khiển các khối bánh răng trong hộp tốc độ và vị trí của các kh ối bánh răng di

trượt:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tình toán hành trình gạt của các bánh răng di trượt theo kích thước trên thực tế bản vẽ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×