Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Với Z1 = 3 x 3

Với Z1 = 3 x 3

Tải bản đầy đủ - 0trang

===8,20

===443,75



Chọn n0 = 260 (vg / ph )

Ta có :i01.i02===

Vậy ta dùng cặp bánh răng và để truyền từ động cơ đến hộp chạy dao

Dựa trên đồ thị vòng quay của máy đã phân tích là máy 6H82, ta chọn các tỉ số

truyền tương tự như sau:

Với nhóm 1: Vì i1: i2:i3=1:3:6



tham khảo máy 6H82 ta chọn:



i1=1:3

i2=1

i3=3

Với nhóm 2: Vì i4: i5:i6=1::2



tham khảo máy 6H82 ta chọn:



i4=1: 3

i5=1:2

i6=1: 

Với nhóm 3: Vì i1: i7:i8=1:9



tham khảo máy 6H82 ta chọn:



i7=1:6

i8=1:3

Vì trong hộp chạy dao thường người ta dựng một loại modun nên việc giảm

thấp số vòng quay trung gian khơng làm tăng kích thước bộ truyền do đó ta

dựng cơ cấu phản hồi cho nên đồ thị vòng quay có biến hình.

Từ đó ta vẽ được đồ thị vòng quay:



Hình 2.11: đồ thị vòng quay.

:2.5 Tính số răng của các bánh răng theo từng nhóm.

Nhóm1 :



i1 



1

1

1 f



  1

3

3

 1.26 2 g1



1 f

i2  1   2

1 g2

i3   3  1, 263 



ta có:f2+g2 = 2

2 f3



1 g3



ta có:f3+g3 = 3



K = BSCNN của các tổng (fi + gi)

 K=6



ta có:f1+g1 = 3.



Theo tỉ số truyền ta thấy bánh răng 1 có bánh răng chủ động nhỏ nhất nhóm

và điều kiện Zmin = 17, ta tính Emin theo cặp ăn khớp có lượng mở lớn nhất.

E min =



Zmin (f1 + g1 ) 17.3

=

= 8,5

f1.K

1.6

từ đó ta có E=9



 Z = E.K = 9.6 = 54.

f1

. Z 1

f



g

 3 .54=18 ;

Z1= 1 1



g1

. Z 2

f



g



 3 .54=36

Z 1= 1 1



f2

. Z 1

f



g

 2 .54=27 ;

Z2= 2 2



g2

. Z 1

f



g



 2 .54=27

Z 2= 2 2



f3

. Z 2

f



g

 3 .54=36 ;

Z3= 3 3



g3

. Z 1

f



g



 3 .54=18

Z 3= 3 3



- Nhóm 2 :

i4 



1

1

1 f



  4

3

3

 1.26 2 g 4



i5 



f

1

1

7



  5

2

2

 1.26 11 g5



ta có: f5+g5 =18



i6 



1

1

4 f



  6

 1.26 5 g 6



ta có: f6+g6 =9



ta có: f4+g4 =3



K = BSCNN của các tổng (fi + gi)

 K = 18



Theo tỉ số truyền ta thấy bánh răng 4 có bánh răng chủ động nhỏ nhất nhóm

và điều kiện Zmin = 17, ta tính Emin theo cặp ăn khớp có lượng mở lớn nhất.

E min =



Zmin (f 4 + g 4 ) 17.3

=

= 2,83

f 4 .K

1.18

từ đó ta có E=3



 Z = E.K = 3.18 =54

Z4 



f4

1

.�Z  �

54  18

f4  g4

3

;



Z 4' 



g4

2

.�Z  �

54  36

f4  g4

3



Z5 



f5

7

.�Z  �

54  21

f5  g5

18

;



Z 5' 



g5

11

.�Z  �

54  33

f 5  g5

18



Z6 



f6

g6

4

5

.�Z  �

54  24 Z 6' 

.�Z  �

54  30

f6  g6

9

f



g

9

6

6

;



- Nhóm 3:

Do đây là 2 cặp bánh răng trong cơ cấu phản hồi nên nó phải đảm bảo

khoảng cách trục A đã được xác định trước

A= .[Z7 +].m=27.m

Với m là môđun của các bánh răng:



Vậy ta có



�Z 7 1

� ' 4

�Z 7

'

�m 

� Z 7  Z 7   2 A  54m



�Z 7  10,8

��'

�Z 7  43,2

�Z 7  11

�'

Chọn �Z 7  43



Tương tự ta có



�Z 8 1

� ' 2

�Z 8

�m   '   2 A  54m

� Z8 Z8



�Z8  18

��'

�Z8  36



Vậy ta có:



i7 



11

18

; i8 

43

36



Bảng 2.9: Thông số các bánh răng trong hộp chạy dao



Z1  18



Z 3  36



Z 5  21



Z 7  11



Z1'  36



Z 3'  18



Z5'  33



Z 7'  43



Z 2  27



Z 4  18



Z 6  24



Z8  18



Z 2'  27



Z 4'  36



Z 6'  30



Z8'  36



2.6) Thiết kế các truyền dẫn còn lại:

Dựa vào máy tương tự ta có các cặp bánh răng ăn khớp như sau:

Các cặp bánh răng ăn khớp từ trục :

V-VI là :36/36

VI-VII là 28/35

VII-VIII là 18/33

VIII-IX là 33/37

IX-X là 18/16

X-XI là 18/18



2.7) Tính sai số vòng quay:

Ta có chuỗi số vòng quay thực tế của trục vít như sau :



Ta có chuỗi số vòng quay trục vít (tính cho chạy dao dọc) như sau:

n1= nđc . i01.i02.i1.i4.i7.i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14

18 18 11 18 40 28 18 33 18 18

. .

.

.

= nđc .. 36 36 43 . 36 40 . 35 . 33 . 37 . 16 18 = 3,59vg/ph



n2= nđc. io1.io2.i1.i5.i7.i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14

=nđc



18 21 11 18 40 28 18 33 18 18

.

.

.

.. 36 33 . 43 . 36 40 . 35 . 33 . 37 . 16 18 = 4.57vg/ph



n3 = nđc.io1.io2.i1.i6.i7.i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14

18 24 11 18 40 28 18 33 18 18

.

.

.

= nđc ... 36 30 . 43 . 36 40 . 35 . 33 . 37 . 16 18 = 5,74vg/ph



n4 =nđc.i01.i02.i2.i4.i7.i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14



27 18 11 18 40 28 18 33 18 18

. .

.

.

27

36

43

36

40

35

33

37

16

18 = 7.18vg/ph

.

.

.

. .

.

= nđc ...



n5= nđc. i01.i02.i2.i5.i7.i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14

27 21 11 18 40 28 18 33 18 18

.

.

.

= nđc ... 27 33 . 43 . 36 40 . 35 . 33 . 37 . 16 18 = 9.14vg/ph



n6 = nđc.i01.i02.i2.i6.i7.i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14

27 24 11 18 40 28 18 33 18 18

.

.

.

27

30

43

36

40

35

33

37

16

18 = 11,49vg/ph

= nđc ...

.

.

.

. .

.



n7= nđc.i01.i02.i3.i4.i7.i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14

36 18 11 18 40 28 18 33 18 18

. .

.

.

= nđc ... 18 36 43 . 36 40 . 35 . 33 . 37 . 16 18 = 14,36vg/ph



n8= nđc.i01.i02.i3.i5.i7.i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14

36 21 11 18 40 28 18 33 18 18

.

.

.

= nđc ... 18 33 . 43 . 36 40 . 35 . 33 . 37 . 16 18 = 18,27vg/ph



n9 = nđc. i01.i02.i3.i6.i7.i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14

36 24 11 18 40 28 18 33 18 18

.

.

.

18

30

43

36

40

35

33

37

16

18 = 22,97vg/ph

= nđc ...

.

.

.

. .

.



n10= nđc.io1.io2.i1.i4. i9.i10.i11.i12 .i13.i14

= nđc



18 18 40 28 18 33 18 18

. .

.

.. 36 36 . 40 . 35 . 33 . 37 . 16 18 = 28,06vg/ph



n11= nđc.io1.io2.i1.i5. i9.i10.i11.i12 .i13.i14

18 21 40 28 18 33 18 18

.

.

36

33

40

35

33

37

16

18 = 35,71vg/ph

= nđc ...

.

.

. .

.



n12= nđc.io1.io2.i1.i6. i9.i10.i11.i12 .i13.i14

18 24 40 28 18 33 18 18

.

.

= nđc ... 36 30 . 40 . 35 . 33 . 37 . 16 18 = 44,90vg/ph



n13= nđc.io1.io2.i2.i4. i9.i10.i11.i12 .i13.i14



27 18 40 28 18 33 18 18

. .

.

27

36

40

35

33

37

16

18 =56,13vg/ph

= nđc ...

.

. .

.



n14= nđc.io1.io2.i2.i5. i9.i10.i11.i12 .i13.i14

27 21 40 28 18 33 18 18

.

.

= nđc ... 27 33 . 40 . 35 . 33 . 37 . 16 18 = 71,44vg/ph



n15= nđc.i01.i02.i2.i6. i9.i10.i11.i12 .i13.i14

27 24 40 28 18 33 18 18

.

.

27

30

40

35

33

37

16

18 = 89,81vg/ph

= nđc ...

.

.

. .

.



n16= nđc.i01.i02.i3.i4. i9.i10.i11.i12 .i13.i14

36 18 40 28 18 33 18 18

. .

.

= nđc ... 18 36 . 40 . 35 . 33 . 37 . 16 18 = 112,26vg/ph



n17= nđc.i01.i02.i3.i5. i9.i10.i11.i12 .i13.i14

36 21 40 28 18 33 18 18

.

.

= nđc ... 18 33 . 40 . 35 . 33 . 37 . 16 18 = 142,87vg/ph



n18= nđc.i01.i02.i3.i6.i9.i10.i11.i12 .i13.i14

36 24 40 28 18 33 18 18

.

.

18

30

40

35

33

37

16

18 = 179,61vg/ph

= nđc ...

.

.

. .

.



Từ đó ta có bảng kết quả sai số vòng quay trục vít như sau:



Bảng 2.10: Bảng kết quả sai số vòng quay trục vít.



n



n trucvit



n TC



n%



n1



3,59



3.55



-1,13



n2



4.57



4.5



-1,56



n3



5,74



5,6



-2,5



n4



7,18



7.1



-1,13



n5



9,14



9.0



-1,56



n6



11,49



11.2



-2,59



n7



14,36



14,1



-1,84



n8



18,27



18



-1,5



n9



22,97



22,4



-2,54



n10



28,06



28



-0,21



n11



35,71



35,5



-0.59



n12



44,90



45



0,22



n13



56,13



56



-0,23



n14



71,44



71



-0,62



n15



89,81



90



0.21



n16



112,26



112



-0,23



n17



142,87



141



-1,33



n18



179,61



180



0.22



Ta có đồ thị sai số

vòng quay của hộp chạy

dao như sau:



Hình 2.12: đồ thị sai số vòng quay của hộp chạy dao.



Qua bảng ta thấy có sai số giữa số vòng quay tính tốn và số vòng quay lí

thuyết (tiêu chuẩn )do khi tính ta đã làm tròn các tỉ số truyền để xác định bánh

răng. Tuy nhiên đôi chỗ, sai số đã vượt qua giá trị cho phép (  n > 2.6), vẫn có

thể chấp nhận được.



2.8) Xích chạy nhanh.

Theo bài ra ta có Snhanh = 2500 mm/ph, mặt khác ta có tỷ số truyền từ động cơ đến

xích chạy dao nhanh là i01 = . Tỷ số truyền phải bảo đảm được khoảng cách trục V và

VI.

Snhanh = n dc .i 01 .i15 .i16 .i10 .i11 .i12 .i13 .i14 .t x

= n dc .



Z 01 Z15 Z16 Z10 Z11 Z12 Z13 Z14

. . . . . . . .t x

Z 01' Z15' Z16' Z10' Z11' Z12' Z13' Z14'



Z15

36

Ta có: i15 = Z15 ; i16 = Z16

36 Z15

36

Vậy ta có: i15 . i16 = Z15 . Z16 = Z16

36



13

28 18 33 18 18

Z

Ta có: 1440. 36 . 16 . 35 . 33 . 37 . 16 . 18 . 6 = 2500 mm/ph



 Z16 = 19,67

Chọn Z16 = 20 răng.

Vì Z16 và Z15 phải bảo đảm khoảng cách trục V và VI nên:

Z15 + Z16 = 72 răng

Vậy Z15 = 72 – Z16 = 72 – 20 = 52 răng



36



36

i15= Z 15 = 52

Z 15



52

20



i16= Z 16 =

Snhanh = nđc . i01 . i15 . i16 . icd . tx

13 36 52 28 18 33 18 18

= 1440. 36 . 52 . 20 . 35 . 33 . 37 . 16 . 18 . 6 = 2458,90 mm/ph



Sai số xích chạy dao nhanh là:



s 



Stt  Scx

2458,90  2500



 1,64

Scx

2500



%



CHƯƠNG III: TÍNH TỐN CƠNG SUẤT, SỨC BỀN CHO MỘT

CƠ CẤU CHÍNH.

Chế độ cắt thử

 Chế độ cắt thử mạnh

Dao P18 D = 90 , Z = 8

Chi tiết gia công : Gang có HB = 180

Chế độ gia cơng : n = 45 vg/ph, B = 100 mm, t = 12 mm,

S = 118 mm/vg, v = 13,5 m/p.

 Chế độ cắt thử nhanh

Dao T15K6 D = 100 , Z = 4

Chi tiết gia cơng : C45 có HB = 195

Chế độ gia công : n = 900 v/ph , B = 50 mm, t = 3 mm ,

S = 750 mm/ph, v = 235 m/p.

 Thử li hợp an toàn

Dao P18 D = 110 , Z = 8

Chi tiết gia công : C45

Chế độ cắt : B = 100mm, t = 10mm , n = 45 vg/ph ,

S = 118 mm/ph, Mx = 2000N.cm



Tính cơng suất động cơ điện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Với Z1 = 3 x 3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×