Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TP.HCM, THÁNG 08 NĂM 2010

TP.HCM, THÁNG 08 NĂM 2010

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đầu tiên, em xin trân thành cảm ơn cô Trần Thị Thu Trà giảng viên trường Đại Học

Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh. Cơ đã tận tình chỉ dẫn chúng em trong suốt quá trình

làm bài, giúp cho chúng em có thể hồn thành luận văn này.

Em xin cảm ơn các thầy cô trong trường Đại Học Kỹ Thuật Cơng Nghệ Thành Phố Hồ

Chí Minh, các thầy cơ trường ĐH KH Tự Nhiên, ĐH Bách Khoa, ĐH Nông Lâm...đã dạy

chúng em trong suốt bốn năm học. Đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thực

Phẩm trường đã dạy dỗ giúp chúng em có thêm nhiều kiến thức phục vụ cho công việc, đời

sống hiện tại và sau này.

Cảm ơn các thầy, cơ trong phòng thí nghiệm đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em

được tiến hành thí nghiệm

Sau cùng, em xin cảm ơn Bố, Mẹ, gia đình và các bạn đã động viên và giúp đỡ để em

hồn thành bài luận văn này.



TĨM TẮT ĐỒ ÁN

Sake được biết đến với tên breadfruit và có nhiều cơng dụng, trái là nguồn cung cấp

tinh bột khá cao và lá có nhiều dược tính để làm đồ uống. Sau quá trình thực hiện đề tài “Tìm

hiểu qui trình sản xuất bánh phồng sake” thấy rằng: trái sake có thể tạo ra các sản phẩm như



bánh phồng sake, sake chiên chân không, bột sake, sake lên men, sake đông lạnh, các sản

phẩm sake đóng hộp. Ngồi ra, trái sake còn có thể được sử dụng để chế biến các món ăn

hàng ngày như: sake tẩm bột chiên, các món kiểm.

Nội dung nghiên cứu và kết quả bao gồm:

-



Khảo sát thành phần nguyên liệu trái sake: tinh bột: 11.7%; đường tổng:6.9%; đường

khử:4%, ẩm: 73.34%



-



Khảo sát tỷ lệ sử dụng trái sake: khi khối lượng trái tăng từ 400g – 600g thì tỷ lệ sử

dụng trái tăng từ khỏang 70% lên đến 80%



-



Khảo sát chế độ ngâm: chế độ ngâm với dung dịch acid citric 0.5% trong 5 phút.

Khảo sát hàm lượng bột năng: Hàm lượng bột năng BNop = 70% so với thịt quả sake

Khảo sát hàm lượng nước : Nop = 60%

Khảo sát hàm lượng bột nở: Chọn công thức bột nở là 0.5% so với 200gr hỗn hợp bột

Khảo sát công thức gia vị: muối: 3gr, đường: 5gr, tiêu: 1gr, tỏi: 4gr cho cơng thức.

Xác định hai qui trình công nghệ sản xuất bánh phồng sake qui mô thủ công và công



-



nghiệp, so sánh. Kết quả so sánh là gần như tương đương.

Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm: đạm tổng: 2.13gr/100gr ; glucid tổng: 85.6%



DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình

Hình 2.1. Cây sake . .5

Hình 2.2. Hoa sake đực và cái . 6

Hình 2.3. Lá sake ..6

Hình 2.4. Hạt sake...........................................................................................................................

7

Hình 2.5. Trái sake có hạt .7

Hình 2.6. Trái sake hình cầu. .8

Hình 2.7. Trái sake hình thn dài..8

Hình 2.8. Sake tẩm bột chiên. .19

Hình 2.9. Chè sake . 19

Hình 2.10. Bánh phồng nếp............................................................................................................

20

Hình 2.11. Bánh phồng tơm............................................................................................................

20

Hình 3.1. Đường trắng. .23

Hình 3.2. Tiêu đen và tiêu sọ...24

Hình 3.3. Tỏi khơ...25



Hình 3.4. Bột năng. .26

Hình 3.5. Bột nở Alsa. .27

Hình 3.6. Tủ ấm..............................................................................................................................

41

Hình 3.7. Máy đo hàm ẩm. .42

Hình 3.8. Cân điện tử .....................................................................................................................

42

Hình 3.9. Cân đĩa .........................................................................................................................

42

Hình 3.10. Máy xay 42

Hình 4.1. Thịt sake ngâm 45

Hình 4.2.Sake ngâm trong dung dịch nước 45

Hình 4.3. Sake ngâm trong dung dịch nước muối..........................................................................

45

Hình 4.4. sake ngâm trong dung dịch acid citric 45

Hình 4.5. Kiểm tra độ dích của bột sau sấy 1 47

Biểu đồ:

Biểu đồ 4.1. Tỷ lệ sử dụng trái .......................................................................................................

44

Biểu đồ 4.2. Ảnh hưởng hàm lượng bột năng tới độ kết dính và nở của bánh 47

Biểu đồ 4.3. Ảnh hưởng hàm lượng bột năng so với thịt trái đến hàm ẩm 48

Biểu đồ 4.4. Mức độ ưa thích sản phẩm theo phương pháp so hàng 49

Biểu đồ 4.5. Ảnh hưởng của hàm lượng nước (so với thịt trái sake) đến thời gian chảy của

khối bột nhão

51

Biểu đồ 4.6. Ảnh hưởng của hàm lượng nước (so với thịt trái sake)

52

Biểu đồ 4.7. Ảnh hưởng của hàm lượng bột nở đến độ phồng của bánh 54

Biểu đồ 4.8: Ảnh hưởng bột nở tới mức độ ưa thích về cấu trúc sản phẩm 55

Biểu đồ 4.9. So sánh mức độ ưa thích của hai mẫu sản phẩm ....................................................

59



DANH SÁCH BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Bảng

Bảng 2.1. Dinh dưỡng của trái sake



trong 100gr thịt quả theo phương pháp sản xuất

9

Bảng 2.2. Thành phần dinh dưỡng trong 100gr thịt trái

10

Bảng 2.3. Hàm lượng tinh bột và đường tổng của hai loại sake 11

Bảng 2.4. Ứng dụng các bộ phận của sake

16

Bảng 2.5. Tính chất các loại bột sake 18

Bảng 3.1. Chỉ tiêu hóa lý của đường 23

Bảng 3.2. Chỉ tiêu hóa lý của hạt tiêu

24



Bảng 3.3. Chỉ tiêu chất lượng cho phép của acid citric

25

Bảng 3.4. Qui định về thành phần acid citric dùng trong thực phẩm 26

Bảng 3.5. Qui định cảm quan về acid citric 26

Bảng 3.6. Thành phần dinh dưỡng của 100gr bột năng

27

Bảng 3.7. Công thức gia vị ban đầu

35

Bảng 3.8. Hàm lượng bột năng thay đổi trong thí nghiệm TN3

35

Bảng 3.9. Hàm lượng nước thay đổi trong thí nghiệm TN4

36

Bảng 3.10. Hàm lượng bột nở thay đổi theo thí nghiệm TN5

37

Bảng 3.11. Công thức gia vị thay đổi theo thí nghiệm TN6

38

Bảng 4.1. Thành phần hóa học chính của trái sake 43

Bảng 4.2. Tỷ lệ sử dụng trái sake

44

Bảng 4.3. Ảnh hưởng của dung dịch ngâm tới màu sắc thịt trái sake 45

Bảng 4.4. Ảnh hưởng của bột năng tới độ nở của bánh và kết dính của bột 46

Bảng 4.5. Kết quả đánh giá cảm quan về cấu trúc của mỗi mẫu bột năng 48

Bảng 4.6. Kết quả đánh giá cảm quan màu sắc của mẫu bột năng

49

Bảng 4.7. Ảnh hưởng của hàm lượng nước tới cấu trúc, ẩm trước và sau luộc 1

51

Bảng 4.8. Ảnh hưởng hàm lượng bột nở tới độ phồng của bánh

54

Bảng 4.9. Kết quả đánh giá cảm quan về cấu trúc bánh 55

Bảng 4.10. Thay đổi công thức gia vị 56

Bảng 4.11. Kết quả đánh giá cảm quan về sự ưa thích với công thức gia vị

57

Bảng 4.12. Thành phần công thức

58

Bảng 4.13. Công thức gia vị

58

Bảng 4.14. Kết quả đánh giá cảm quan về mức độ ưa thích sản phẩm 58

Bảng 4.15. Kết quả đánh giá cảm quan các yếu tố trong sản phẩm 59

Bảng 4.16. Nhận xét ưu nhược điểm của 2 sản phẩm

61

Bảng 4.17. Một số thành phần hóa học của sản phẩm

61

Sơ đồ

Sơ đồ 2.1. Các phương pháp sản xuất bánh phồng

20

Sơ đồ 3.1. Qui trình sản xuất bánh phồng sake dự kiến

28

Sơ đồ 3.2. Trình tự nghiên cứu 33

Sơ đồ 3.3. Qui trình sản xuất bánh phồng sake cơng nghiệp

40



Sơ đồ 5.1. Qui trình sản xuất bánh phồng sake theo phương pháp thủ cơng

64

Sơ đồ 5.2. Qui trình sản xuất bánh phồng sake theo qui mô công nghiệp

64



MỤC LỤC

Đề mục



Trang



Trang bìa....................................................................................................................................i

Nhiệm vụ đồ án

Lời cảm ơn................................................................................................................................ii

Tóm tắt đồ án...........................................................................................................................iii

Mục lục....................................................................................................................................iv

Danh sách các hình và biểu đồ..............................................................................................viii

Danh sách bảng biểu và sơ đồ..................................................................................................x

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU..........................................................................................................1

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN. .......................................................................................................2

A. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU SAKE.....................................................................................2

2.1. Tên khoa học của sake.....................................................................................................................2

2.2. Nguồn gốc cây sake.........................................................................................................................3

2.3. Phân loại giống sake........................................................................................................................3

2.4. Khu vực phân bố cây sake...............................................................................................................4

2.5. Đặc điểm thực vật học ....................................................................................................................5

2.5.1. Cây, hoa và lá sake....................................................................................................................5

2.5.2. Hạt và quả sake..........................................................................................................................6

2.5.3. Hình thức sinh sản và phát triển của cây sake .........................................................................8

2.6. Thành phần hóa học của trái sake....................................................................................................9

2.6.1. Gía trị dinh dưỡng của trái sake................................................................................................9

2.6.2. Chất độc trong trái.....................................................................................................................11

2.7. Điều kiện sinh trưởng của cây sake ................................................................................................12

2.7.1. Khí hậu.......................................................................................................................................12

2.7.2. Đất đai........................................................................................................................................12

2.7.3. Mật độ trồng, phân bón và tưới nước........................................................................................13

2.7.4. Các phương pháp nhân giống....................................................................................................13

2.9. Thu hoạch và bảo quản...................................................................................................................13

2.9.1. Thu hoạch. .................................................................................................................................13



2.9.2. Điều kiện bảo quản...................................................................................................................14

2.9.3. Những nguyên nhân gây hư hỏng trái sake..............................................................................14

2.10. Công dụng của sake, hạn chế và chiển vọng................................................................................15

2.10.1. Sử dụng quả và hạt tươi..........................................................................................................15

2.10.2. Hạn chế và chiển vọng...16

2.11. Một số sản phẩm làm từ trái sake Việt Nam và Thế Giới.............................................................17

2.11.1. Các sản phẩm truyền thống.....................................................................................................17

2.11.2. Bột sake..17

2.11.3. sake sấy. ...................................................................................................................................18

2.11.4. sake đông lạnh ......................................................................................................................18

2.11.5. Các sản phẩm sake đóng hộp.....19

2.11.6. Các sản phẩm khác..................................................................................................................19

B. TỔNG QUAN VỀ BÁNH PHỒNG

..........................................................................................19

2.12. Tổng quan về bánh phồng..............................................................................................................19

2.12.1. Các qui trình chế biến bánh phồng.........................................................................................20

CHƯƠNG 3. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................23

3.1. Nguyên liệu......................................................................................................................................23

3.1.1. Sake. ..........................................................................................................................................23

3.1.2. Gia vị.........................................................................................................................................23

3.1.3. Phụ gia.......................................................................................................................................25

3.2. Qui trình sản xuất bánh phồng sake dự kiến...................................................................................28

3.2.1. Thuyết minh qui trình................................................................................................................29

3.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................................33

3.3.1. Trình tự nghiên cứu...................................................................................................................33

3.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm trong khảo sát qui trình...........................................................34

3.4. Phương pháp đánh giá cảm quan....................................................................................................41

3.5. Thiết bị máy móc và dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm........41

3.5.1. Tủ ấm.........................................................................................................................................41

3.5.2. Máy đo hàm ẩm.........................................................................................................................41

3.5.3. Cân điện tử.................................................................................................................................42

3.5.4. Cân đĩa.......................................................................................................................................42

3.5.5. Máy xay sinh tố.........................................................................................................................42

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN..................................................................................43

Kết quả và bàn luận......................................................................................................................43

4.1. Thành phần hóa học của nguyên liệu..........................................................................................43

4.2. TN1: Tỷ lệ sử dụng trái ...44

4.3. TN2: Khảo sát chế độ ngâm.........................................................................................................45

4.4. TN3: Khảo sát hàm lượng bột năng.............................................................................................46

4.5. TN4: Khảo sát hàm lượng nước..................................................................................................51

4.6. TN5: Khảo hàm lượng bột nở......................................................................................................53

4.7. TN6: Khảo sát cơng thức gia vị...................................................................................................56

4.8 Cơng thức hồn chỉnh của sản phẩm bánh phồng Sake

.......................................................58



4.9. So sánh sản phẩm quy trình sản xuất bánh phòng thủ cơng và cơng nghiệp..................58

4.10. Đánh giá chất lượng sản phẩm 61

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......63

5.1. Kết luận........................................................................................................................................63

5.2. Kiến nghị......................................................................................................................................65

Tài liệu tham khảo:..............................................................................................................................I

Phụ lục A:. ...........................................................................................................................................IV

Phụ lục B:. .........................................................................................................................................VIII

Phụ lục C:. .........................................................................................................................................XII



LỜI MỞ ĐẦU

Từ xưa, thực phẩm là một trong những nhu cầu không thể thiếu của con người. Và

ngày nay, Khi nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu đó ngày càng cấp thiết.. Chính vì vậy,

nhiệm vụ của ngành thực phẩm là khơng chỉ phải đáp ứng an tồn về vệ sinh thực phẩm, chất

lượng cảm quan phải phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng mà mẫu mã phải liên tục thay đổi

và đa dạng hóa. Trên thị trường hiện nay, đã có rất nhiều các sản phẩm được làm ra từ chỉ

một loại nguyên liệu, cũng có khi nguyên liệu đó có mặt trong nhiều loại sản phẩm khác

nhau. Một trong số đó có những sản phẩm từ trái cây, nói tới trái cây là chúng ta nghĩ ngay

tới sự mát mẻ, tươi ngon, và bổ dưỡng. Nên nó đã và đang là những sản phẩm ưa thích trên

thị trường. Sake là trái chưa được biết nhiều về tính năng thực phẩm, nó có những tính chất

giống như các loại củ như: khoai tây, khoai lang.. chứ khơng giống như loại trái cây khác.

Thường thì đây là loại cây cho bóng mát, nhưng trong thời gian gần đây trái Sake đang được

biết đến nhiều do công dụng từ thành phần dinh dưỡng rất có ích cho cơ thể con người. Sản

phẩm về Sake còn rất ít trên thị trường Việt hiện nay, và nó đang có triển vọng được nhân

rộng ra bởi sự hấp dẫn về cảm quan và ngon miệng.

Do hàm lượng tinh bột trong trái sake khá cao nên trong đồ án này tôi sử dụng nguyên

liệu Sake thay cho các loại tinh bột khác để sản xuất bánh phồng sake.

Vì thời gian và kiến thức có hạn nên chắc chắn bài làm sẽ khơng thể khơng có những

thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để bài làm được hoàn thiện và

trau dồi thêm kiến thức của mình.



CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

A. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU SAKE

2.1. Tên khoa học của Sake [25], [8], [9]

Cây Sake thuộc họ dâu M oranceae với nhiều tên gọi khác nhau: Artocarpus communis,

Atocarpus altilis, Artocarpus incise hoặc Artocarpus camansi (loại cây có hạt). Nhưng tên

khoa học thường gọi là Artocarpus altilis (Parkinson) Fosberg. Tên Artocarpus altilis bắt



nguồn từ tiếng Hy Lạp artos nghĩa là bánh mì (bread), karpos nghĩa là trái cây (fruit) và

altilis có nghĩa là chất béo (fat), tên thường gọi của chúng là breadfruit.

Giới



: Plantae (thực vật)



Ngành



: Magnoliophyta (cây có hoa)



Lớp



: Magnoliopsida (cây 2 lá mầm)



Bộ



: Urticales



Họ



: Moraceae (họ dâu tằm)



Giống



: Artocarpus



Lồi



: Altilis



Ngồi ra trái Sake còn có một số tên gọi khác với từng quốc gia như:

Tiếng Anh: breadfruit

Tây Ban Nha: Pana, panapén, mapén, árbol de pan, buen pan, fruta de pan

Pháp: arbre à pain

Philippines: rimas

Indonesia, Malaysia: sukun

Campuchia: sakéé, khnaôr sâmloo

Thái Lan: sa-ke, Khanun-sampalor

Việt Nam: Sake

2.2. Nguồn gốc cây sake: [18]

Cây sake là một loại cây được thuần hóa từ lâu. Nguồn gốc cùng lịch sử phân bố của

chúng có liên quan mật thiết đến hồn cảnh địa lý và văn hóa. Jarret (1959) cho rằng, sake có

nguồn gốc từ khu vực rộng lớn trải dài từ New Guine xuyên suốt qua Indo-Malayan

Archipelago đến phía tây Micronesia, Moluccas.

Hầu hết các loại sake khơng hạt và có hạt ở Micronesia (phía đơng quần đảo Mariana)

có cùng đặc điểm với loài A.altilis và A.mariannesis mọc hoang trên đảo Belau, Guam và

phía bắc Mariana. Những con dơi ăn trái đã phát tán chúng rộng rãi xuyên suốt quần đảo

Micronesia và phía nam Kiribati, Tuvalu, Tokelau. Người ta nhận thấy A.mariannesis và các

loài lai của chúng phát triển khá tốt trên các đảo san hô và khả năng chịu nước mặn tốt hơn là

A.altilis.



Loại sake có hạt dại có ở New Guinea và có thể ở Moluccas (Indonesia) và

Philippines. Chúng được phân bố rộng rãi trong các khu rừng hoang sơ và được phát tán nhờ

chim, dơi ăn trái và các loại thú sống trên cây. Sake dại là thành phần quan trọng trong đời

sống của người dân ở các vùng trũng. Một số loại có thể ăn cả thịt quả và hạt trong khi một

vài loại khác chỉ có thể dùng hạt vì thịt của chúng dai và có nhiều xơ.

Loại sake không hạt đặc trưng của Polynesia sinh trưởng gần các khu làng của New

Guinea nhưng nguồn gốc của chúng không phải ở đây. Chúng được các nhà truyền giáo mang

đến từ Fiji và Samoa vào thế kỷ 19.

2.3. Phân loại giống cây Sake: [14],[19]

Sake thường có hai loại: giống có hạt là loại bình thường và giống khơng có hạt là

loại đột biến. Loại có hạt thường để sử dụng hạt và khá giống hạt dẻ. Và loại khơng có hạt thì

sử dụng thịt trái dùng làm thức ăn.

Loại cây có hạt thường được nhân giống từ hạt, còn loại cây khơng có hạt thường

được nhân giống vơ tính từ rễ hoặc chồi.

Theo một số báo cáo chưa chính thức năm 1921 đã thống kê có khoảng 200 giống

Sake được trồng ở Marquesas. Sau đó các ủy ban Nam Thái Bình Dương đã cơng bố kết quả

khảo sát về Sake vào năm 1966. Trong đó mơ tả có 166 loại được đặt tên từ các nước Tonga,

Papua New Guinea, New Hebrides và Rotuma…

Có 70 giống tên được đặt cho trái có hạt và trái khơng hạt ở Fiji. Được chia thành 8

lớp học của lá mẫu.

Lớp I: lá liền, có 1 hoặc 2 thùy lá, thỉnh thoảng có 3 thùy lá.

Lớp II: lá bị cắt ở ngọn.

Lớp III: lá bị cắt sâu vừa phải ở ngọn.

Lớp IV: lá bị cắt sâu vừa phải ở phần nửa trên.

Lớp V: lá bị phân cắt vừa phải, hình dạng lá có thể bị biến đổi.

Lớp VI: lá bị phân cắt sâu



Lớp VII: lá bị cắt sâu, ngọn lá nhọn.

Lớp VIII: lá bị cắt sâu, có khoảng rộng giữa các thùy.

Vào 3 thập niên trước đã có sự nhận biết về khả năng cung cấp lương thực ở các nước

vùng nhiệt đới bằng cách trồng thêm nhiều loại cây sake không hạt.

Năm 1958, nhiều loại giống sake hấp dẫn (cho trái sớm hoặc trễ hơn mùa thu hoạch)

đã được thu nhập khắp các đảo nam Thái Bình Dương và chuyển tới tây Samoa, Tahiti và Fiji

để thử nghiệm và cho kết quả khả quan.

2.4. Khu vực phân bố cây sake [14], [15],[19],[21]

Sake đã được trồng trong nhiều thế kỷ của người dân ở nam Thái Bình Dương, và nó đến

sự chú ý của nhà thám hiểm phương Tây trong thế kỷ 18.

Cuối thế kỷ 16, một vài loại sake không hạt đã được mang từ Tahiti đến Jamaica và

St.Vincent và loại Tongan đã được mang đến Martinique và Cayenne thông qua đường

Mauritius. Những loại sake không hạt thuộc quần đảo Polynesia đã được mang đến Trung và

Nam Mỹ, Châu Phi, Ấn Độ, Tây Nam Á, Madagascar, quần đảo Maldives, Seychelles,

Indonesia, Sri Lanka và bắc Australia. Cây sake cũng được tìm thấy tại nam Florida.

Bản địa của sake là khu vực bao gồm Đơng

Nam Á, New Guinea và Nam Thái Bình Dương.

Hiện tại, Sake đang được gieo trồng rộng rãi

khắp các vùng nhiệt đới ẩm. Sake còn được phân

bố ở một số nước như: Tây Ban Nha, Mexico,

Trung Mỹ, Tây Ân



ngoài ra Sake còn được



trồng tại Việt Nam. Tại các nước trên bờ biển

Đại Tây Dương



Hình 2.1. Cây Sake



giống khơng có hạt được tiêu thụ bởi nhiều người gốc Châu Phi. Các nước trên bờ biển Thái

Bình Dương của Trung Mỹ các loại có hạt là rất phổ biến và loại này thường được phục vụ

cho nông nghiệp.



Việt Nam cũng đã biết đến sake trong một thời gian dài, nhưng tại đây cây chưa được

chú trọng phát triển nên thường cây lấy bóng mát tại các thành phố lớn. Ngoài ra Sake được

trồng nhiều ở các tỉnh phía nam và nam trung bộ thu và sử dụng trái hay lá cây có cơng dụng

rất tốt.

2.5. Đặc điểm thực vật học [16], [17], [31], [32]

2.5.1. Cây, hoa và lá





Cây

Sake là loại cây lớn có hình dáng rất đẹp và phát triển rất nhanh. Thân cây thừờng



cao từ 12- 15m, có một số giống cây khác cao tới 21m, đường kính thân cây có thể rộng tới

2m. Cây có vỏ láng, màu nhạt có thể cao tới 4m trước khi npân cành. Gỗ có màu vàng rất

đẹp, khi tiếp xúc với khơng khí thì chuyển sang màu sẫm.

Cây có tán lớn và rất rộng khi đã phát triển tối đa vậy nên ngoài việc trồng sake để xuất khẩu

trái, sake còn được trồng dùng làm cảnh hoặc lấy bóng mát.





Hoa



Cụm hoa sake có rất nhiều hoa là hoa kèm và hoa lưỡng tính, cụm hoa đực ra trước có đường

kính 5cm và dài 45cm. Trục hoa dày được tạo thành từ rất nhiều hoa nhỏ, hoa đực mọc rậm

rạp trên đài hình trụ, rũ dài từ 12-35cm và rộng từ 2- 3.75cm lúc đầu màu vàng rồi chuyển

sang màu nâu. Những hoa cái tập chung ở phía đầu có gai, xanh, hơi tròn hoặc có hình elip

dài 6-7 cm và rộng 3.8cm. Những hoa

này sẽ phát triển thành quả ghép hoặc quả có dạng hình trứng, tròn, hình trụ và hình quả lê

dài 9- 45cm, đường kính 5- 30 cm.













Hoa đực



Hoa cái

Hình 2.2. hoa Sake đực và cái









Lá sake dày, dai, mặt lá có màu sẫm và bóng, phía dưới mặt lá có gân mờ được



phủ bằng một lớp lông tơ xanh xám hoặc hung đỏ. Gân lá nhơ lên là gân chính, viền ngồi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TP.HCM, THÁNG 08 NĂM 2010

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×