Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I. CHƯƠNG II. 2.1. KHÁI QUÁT VÀ THÀNH PHẦN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN

PHẦN I. CHƯƠNG II. 2.1. KHÁI QUÁT VÀ THÀNH PHẦN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN I. CHƯƠNG II. 2.1.

KHÁI QUÁT VÀ THÀNH PHẦN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN





Phân loại nhà máy thủy điện



Phân loại theo cơng suất lắp máy: Phân loại theo cách này mang

tính tương đối vì nó tuỳ thuộc vào mức độ phát triển kinh tế - kỹ

thuật của từng quốc gia và mỗi quốc gia cũng tuỳ theo từng thời

kỳ. Nói chung thường phân ra một cách tương đối các loại nhà

máy sau:

Trạm thuỷ điện nhỏ, khi: công suất lắp máy Nlm < 5.000 kW

Trạm thuỷ điện trung bình, khi Nlm = 5.000 - 50.000 kW

Trạm thuỷ điện lớn, khi: Nlm > 50.000 - 1.000.000 kW.

Theo TCVN 285 - 2002 đã phân ra các cấp TTĐ sau:

Trạm thuỷ điện cấp V, khi: Nlm < 200 kW

Trạm thuỷ điện cấp IV, khi: Nlm< 5.000 - 200 kW

Trạm thuỷ điện cấp III, khi: Nlm< 50.000 - 5.000 kW

Trạm thuỷ điện cấp II, khi: Nlm< 300.000 - 50.000kW

Trạm thuỷ điện cấp I, khi: Nlm > 300.000 kW



Ngc

Hựng-EPU

ĐặngPhm

Thành TrungKhoa

HTĐ- ĐH



Bài giảng môn



PHN I. CHNG II. 2.1.

KHI QUÁT VÀ THÀNH PHẦN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN





Phân loại nhà máy thủy điện



Phân loại theo điều kiện nhà máy chịu áp lực nước thượng lưu:

Nhà máy thuỷ điện ngang đập (nhà máy trực tiếp chịu áp lực

nước thượng lưu)

Nhà máy thuỷ điện sau đập và nhà máy đường dẫn ( không trực

tiếp chịu áp lực nước thượng lưu)

Phân loại theo cột nước của trạm Thuỷ điện:

Trạm thuỷ điện cột nước thấp, khi:Hmax < 50 m

Trạm thuỷ điện cột nước trung bình, khi: 50 m ≤ H max ≤ 400 m

Trạm thu in ct nc cao, khi:H max > 400 m



Ngc

Hựng-EPU

ĐặngPhm

Thành TrungKhoa

HTĐ- ĐH



Bài giảng môn



PHN I. CHNG II. 2.1.

KHI QUT V THÀNH PHẦN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN





Phân loại nhà máy thủy điện



Phân loại theo kết cấu nhà máy:

Nhà máy thuỷ điện khơng kết hợp xả lũ (cơng trình xả lũ nằm

ngồi nhà máy) Nhà máy thuỷ điện sau đập và nhà máy đường

dẫn ( không trực tiếp chịu áp lực nước thượng lưu)

Nhà máy thuỷ điện kết hợp xả lũ (công trình xả lũ nằm trong nhà

máy)

Nhà máy thuỷ điện kết hợp về kết cấu (nhà máy trong thân đập,

nhà máy trong các mố trụ, nhà máy trong tháp xả nước ....).

Nhà máy ngầm và nửa ngầm, Nhà máy thuỷ điện tớch nng

Nh mỏy thu in thu triu ...



Ngc

Hựng-EPU

ĐặngPhm

Thành TrungKhoa

HTĐ- ĐH



Bài giảng môn



PHN I. CHNG II. 2.2.

C IM V CU TO CỦA CÁC LOẠI NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN





Nhà máy thủy điện ngang đập



Nhà máy thuỷ điện ngang đập là một phần của đập dâng do vậy

nó trực tiếp chịu áp lực nước thượng lưu, đồng thời cũng là

cơng trình lấy nước trực tiếp vào turbine

Cột nước nhỏ (H ≤ 30 - 40 m)

Các nhà máy lớn và trung bình thường dùng turbine cánh quay

trục đứng.

Những tổ máy lớn có đường kính BXCT D1 = (10 - 10,5) m (Ví

dụ TTĐ thuỷ điện Xaratop, ở Liên xơ cũ có D1 = 10,3m), NTB =

(120 - 150) MW, QTB = (650 - 700) m3/s

Nhà máy phải thực hiện gia cố để tránh nhà máy trượt theo đế.

Đồng thời việc chống động đất, lũ cũng phải được thực hiện với

độ an toàn cao hơn cỏc loi nh thy in mỏy khỏc.



Ngc

Hựng-EPU

ĐặngPhm

Thành TrungKhoa

HTĐ- ĐH



Bài giảng m«n



PHẦN I. CHƯƠNG II. 2.2.

ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU TẠO CỦA CÁC LOẠI NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN





Nhà máy thủy điện sau đập



Nhà máy thủy điện sau đập thường dùng cho các trạm có

đập khơ và đập tràn với cột nước trung bình và cao.

Loại nhà máy này, ống xả khơng dài thường không đủ chiều

rộng để đặt máy biến áp, do vậy tận dụng khoảng trống giữa

đập và nhà máy để đặt trạm biến áp là thích hợp.

Nhà máy thuỷ điện sau đập thường dùng với cột nước từ (30

- 45) m ≤ H ≤ (250 - 300) m

Turbine được sử dụng thường là turbine tâm trục, turbine

cánh quay cột nước cao hoặc turbine hướng chéo.

Để giảm ảnh hưởng lún không u, gia p bờ tụng v nh

mỏy t khp lỳn



Ngc

Hựng-EPU

ĐặngPhm

Thành TrungKhoa

HTĐ- ĐH



Bài giảng môn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I. CHƯƠNG II. 2.1. KHÁI QUÁT VÀ THÀNH PHẦN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×