Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Liquorice

Liquorice (licorice, glycyrrhiza) Cam thảo là loại thân rễ khô và là rễ của cây thảo mộc lâu năm Glycyrrhiza glabra (cây họ đậu).

Một số giống đã được thương mại hóa:



 G. glabra var.typica (spanish liquorice) ở Tây Ban Nha, ý và Pháp

 G.glabra var.glandulifera (Russian liquorice) ở Nga.

 G.uralensis (Manchurian liquorice) từ Trung Quốc



Đặc Tính Liquorice













Có vị ngọt dễ chịu

Đặc tính tạo bọt do saponin.

Glycyrrhizic acid là một diglucuronide của glycyrretic aglycon acid.

Màu vàng của rễ cam thảo được tạo ra bởi flavonoids(1-1.5%), bao gồm liquiritigenin và isoliquiritigenin và glucoside tương ứng của chúng.

Glycyrrhizin được sử dụng để làm giảm vị đắng của thuốc



Ứng Dụng Của Liquorice

Gần đây, một số hoạt tính giống như corticosteroid đã được cơng nhận và hoạt tính chống viêm ,chống vi khuẩn . Chúng được sử dụng

để điều trị:









Viêm khớp dạng thấp

Bệnh Addision



Dẫn xuất bán tổng hợp glycerrhetic acid, carbenoxolone sodium được sử dụng để điều trị đau dạ dày và loét dạ dày



Quillaia

Cây quillaia hay vỏ cây xà phòng có nguồn gốc từ cây Quillaja

saponaria( Rosaceae) được tìm thấy ở Chile,Peru, Bolivia. Vỏ cây chứa đến

10% saponin, được sử dụng như:



 Chất tạo bọt trong nước uống

 Nhũ tương trong thực phẩm.



Quillaia

Saponin từ quillaia cũng cho thấy có sự hỗ trợ miễn dịch, được thêm vào vaccin để tăng cường miễn dịch đáp ứng kháng nguyên. Một

trong những tác nhân QS-21A là hỗn hợp của hai saponin QS-21 api và QS-21xyl . Hỗn hợp này được phân lập từ sắc ký phân đoạn của

dịch chiết Q.saponaria



Ginseng

Panax ginseng (Araliaceae) có nguồn gốc từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Nga, liên quan đến loài Panax , chẳng hạn:



 P.quinquefolium nhân sâm từ Mỹ và Canada

 P.notoginseng từ Trung Quốc

Nhân sâm được sử dụng rộng rãi như một thực phẩm tốt cho sức khỏe dưới nhiều hình thức như dạng bột, dịch

chiết,trà.



Đặc Tính Ginseng

 Chứa lượng lớn saponin dựa trên nhóm nhỏ dammarane. Chúng là



dẫn xuất của hai aglycones chính protopanaxadiol và protopanaxatriol.



Có khoảng trên 30 loại nhân sâm có đặc điểm khác nhau, điển hình là Rb1 là thành phần của nhóm diol. Rg1 là thành phần nhóm triol.



 Hàm lượng saponin của P.notoginseng (khoảng 12%) và P.quinquefolium (khoảng 6%) cao hơn P.ginseng ( khoảng 1.5-2%).



Đặc Tính Gingseng

 Thành phần chính chống stress chính là lignan glycoside.

 Lá của nhân sâm chứa hàm lượng saponin chủ yếu là oleanolic acid.

 Trong nhân sâm trắng có rất nhiều ginsenoside hiện diện như là các ester như là malonic acid.

 Rễ của Eleutherococus senticosus (Aanthopanax senticosus) rẻ tiền và được thay thế cho nhân sâm Ginseng có đặc tính giống

nhân sâm, lượng Eleutherosides được phân lập.



Chức Năng Gingseng



Được xem là tác nhân “adaptogen” với tác

Sử dụng để điều trị một số bệnh như:



dụng:



 thích ứng với stress

 cải thiện sức chịu đựng

 thiếu máu,





 sự tập trung và phục hồi



tiểu đường,



 viêm dạ dày,

 mất ngủ,

 yếu sinh lý ...

Tuy nhiên nếu sử dụng nhân sâm lâu dài có thể dẫn tới một vài biểu hiện như là ngộ độc corticosteroids,tăng huyết áp, lo lắng, mất ngủ

ở một số đối tượng



Cholesterol

Cholesterol là một steroid chủ yếu ở mô động vật, là thành phần của màng tế bào. Giúp duy trì sự trao đổi qua màng, cấu trúc

microdomain, tính thấm. Nó có chức năng như là tiền thân cho hoocmon steroid ,acid mật,lipoprotein, liên quan với các bệnh như:



 bệnh tim mạch

 chứng xơ vữa động mạch

 tăng mỡ máu

 bệnh sỏi mật.



Đặc Điểm Cholesterol

 Phần lớn cholesterol hình thành cấu trúc thành tế bào.

 Số còn lại vận chuyển qua máu và được sử dụng để tổng hợp hormone steroid, vitamin D, acid mật.

 Việc vận chuyển cholesterol bởi lipoprotein mang, bao gồm protein và vỏ phospholipid bao quanh một lõi cholesterol, ở dạng tự do và



được este hóa. Lipoprotein mật độ thấp mang theo lượng cholesterol lớn và chuyển nó đi khắp cơ thể. Lipoprotein mật độ cao làm gan bị

thoái hoá.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×