Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.3 Các tác nhân vi sinh chủ yếu gây viêm phổi cộng đồng[29]

Bảng 1.3 Các tác nhân vi sinh chủ yếu gây viêm phổi cộng đồng[29]

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 1.4 Một số tác nhân vi sinh gây bệnh dựa theo tuổi[29]

TUỔI

Sơ sinh – 2 tháng



TÁC NHÂN

Group B streptococcus

Gram-negative bacteria

Klebsiella pneumoniae

Escherichia coli

Pseudomonas

Staphylococcus aureus

Chlamydia trachomatis

Listeria monocytogenes

Vi rút

Ureaplasma urealyticum

Bordetella pertussis



2 tháng – 5 tuổi



Vi rút

Streptococcus pneumoniae

Haemophilus influenzae

Staphylococcus aureus

Mycoplasma pneumoniae



Trên 5 tuổi



Streptococcus pneumoniae

Haemophilus influenzae

Staphylococcus aureus

Mycoplasma pneumoniae

Chlamydia pneumoniae

Vi rút



1.2.2 Không do vi sinh [5]

Hít sặc: thức ăn, dịch vị, dị vật, dầu hơi.

Q mẫn.

Thuốc, chất phóng xạ.

1.3 BỆNH HỌC VIÊM PHỔI THÙY

1.3.1 Định nghĩa[21],[33]

Viêm phổi là viêm nhu mô phổi, bao gồm viêm phế quản, viêm phế

quản phổi, viêm phổi thùy, áp xe phổi.

Về phương diện giải phẫu, viêm phổi được phân thành 3 loại: Viêm

phế quản phổi, viêm phổi thùy và viêm phổi mơ kẽ.

Viêm phổi thùy là tình trạng nhiễm khuẩn phổi cấp tính gây tổn thương

một phần hay tồn bộ thùy phổi.

1.3.2



Dịch tễ học

Viêm phổi thuỳ thường gặp ở trẻ em trên 3 tuổi, gặp nhiều vào mùa



đông xuân (thời kì có tỷ lệ nhiễm khuẩn hơ hấp cao nhất).[26]

Người lành mang vi khuẩn ở họng khơng có triệu chứng đóng vai trò

quan trọng trong việc gieo rắc các type vi khuẩn gây bệnh hơn cả những người

mắc bệnh. Hiện nay người ta đã phân lập được nhiều type phế cầu gây bệnh

nhưng ở trẻ em hay gặp nhất là các type 14, 16 và 19[19]. Các type này có thể

có sẵn trong mũi họng trẻ hoặc do xâm nhập từ bên ngoài vào, khi gặp điều kiện

thuận lợi (cơ thể suy yếu, nhiễm vi rút, thời tiết lạnh...) sẽ gây bệnh.

Viêm phổi thùy do phế cầu có thể xảy ra thành “dịch” ở các nhà nuôi

dưỡng trẻ, mẫu giáo, trường học... hoặc cũng có thể mắc bệnh lẻ tẻ, rải rác[33].

Tại Bắc Mỹ, hàng năm tỉ lệ trẻ lớn hơn 9 tuổi mắc bệnh viêm phổi thùy

từ 6 – 12%, trẻ dưới 5 tuổi tỉ lệ từ 30 – 45%[26]. Tại Châu Âu, ước chừng 2,5



triệu trường hợp viêm phổi thùy ở trẻ em hằng năm. Tại các nước đang phát

triển, tỉ lệ mắc bệnh viêm phổi thùy ở trẻ em hằng năm cao gấp 10 lần các nước

phát triển.[33]

1.3.3 Sinh lý bệnh

Bệnh nhân viêm phổi thùy thường suy giảm cơ chế bảo vệ đường thở

tạm thời hoặc mạn tính, là yếu tố thuận lợi để vi khuẩn vào phế nang[21],[26].

Các phế nang chứa đầy dịch tiết, tạo điều kiện cho vi khuẩn nhân lên và qua lỗ

Kohn để lan rộng ra những phế nang xung quanh. Sự lan rộng của vi trùng bị

màng phổi tạng, màng ngoài tim giới hạn lại. Trong vòng vài giờ, các phế nang

bị đông đặc và chứa đầy neutrophil, hồng cầu. Sau cùng, đại thực bào sẽ xâm

nhập vào và dọn sạch phế nang. Vì thành phế nang còn ngun vẹn nên cấu trúc

phổi ln khơi phục bình thường sau khi khỏi bệnh.

Viêm phổi chủ yếu xảy ra ở một thuỳ[21],[26],[33].Tổn thương

nhiều thuỳ xảy ra khi vi khuẩn theo dịch viêm lan đến thuỳ phổi khác theo

đường phế quản. Viêm có thể lan trực tiếp đến màng phổi, màng tim gây mủ

màng phổi, màng ngoài tim. Vi khuẩn lan theo đường bạch huyết ở giai đoạn

sớm của bệnh. Nếu hạch bạch huyết khu vực không ngăn chặn được, vi khuẩn

vào máu gây nhiễm khuẩn huyết. Biến chứng xa liên quan đến những type độc

tính cao. Kháng thể đặc hiệu đối với kháng nguyên vỏ vi khuẩn xuất hiện 5 – 10

ngày sau khi mắc bệnh, làm tăng mạnh mẽ quá trình thực bào vi khuẩn, gây nên

cơn "bệnh biến"[21].

1.3.4 Giải phẫu bệnh[21],[33]

Đại thể

Tổn thương thường chiếm cả một thùy phổi, phần phổi còn lại hồn tồn

bình thường.



Vi thể

Hình ảnh phế nang viêm fibrin bạch cầu với các giai đoạn như sau:

• Giai đoạn sung huyết (ngày đầu tiên): sung huyết các mao quản phổi và xuất

tiết dịch tơ huyết chứa ít bạch cầu vào trong lòng phế nang.

• Giai đoạn “gan hố đỏ” (ngày thứ 2, 3): mặt cắt vùng phổi viêm đỏ sẫm giống

màu của gan. Lòng phế nang đầy dịch tiết keo đặc với nhiều fibrin, hồng cầu, vi

khuẩn, số lượng vừa phải bạch cầu neutrophil và một ít bạch cầu monocyte.

Màng phổi vùng tổn thương bị viêm cấp tính với những mảng fibrin ở lá tạng.

• Giai đoạn "gan hố xám" (ngày thứ 4, 5): mặt cắt phổi có màu xám nhạt.

Lòng phế nang chứa ít hồng cầu, nhưng có rất nhiều bạch cầu neutrophil. Giai

đoạn này kéo dài 3 – 4 ngày, sau đó chuyển sang giai đoạn hấp thu.

• Giai đoạn hấp thu: Dịch tiết fibrin được hố lỏng bởi các enzym giải phóng ra

từ bạch cầu hạt. Chất lỏng này được thực bào bởi đại thực bào phế nang. Tổ

chức phổi được khơi phục lại hồn tồn.

Q trình bệnh diễn biến từ 1 – 3 tuần, tổn thương có thể khỏi hẳn.

1.3.5 Lâm sàng [19],[18],[26],[33]

Thời kỳ khởi phát

Thường khó chẩn đốn vì triệu chứng khơng điển hình. Bệnh biểu hiện

với dấu hiệu viêm long đường hô hấp trên (sốt, ho, chảy nước mũi...) hoặc có các

hiểu hiện:

- Rối loạn tiêu hố: Nơn, đau bụng thường là đau vùng hố chậu phải nên dễ nhầm

với viêm ruột thừa.



- Vật vã kích thích, có thể lên cơn co giật tồn thân nhất là ở trẻ nhỏ, nhưng

chọc dò tuỷ sống dịch não tuỷ bình thường về phương diện sinh hóa cũng như tế

bào.

Thời kỳ tồn phát

Sau 2 – 3 ngày biểu hiện viêm long đường hô hấp trên. Trẻ sốt cao 30 –

0



40 C, khó ngủ, tình trạng kích thích vật vã khó chịu. Trẻ có thể hốt hoảng, co

giật tồn thân, mặt đỏ, khó thở, tím tái. Các triệu chứng hô hấp ngày càng rõ về

cơ năng và thực thể.

- Cơ năng:

+ Ho nhiều, ho từng cơn, ho khan sau đó có thể có đờm.

+ Trẻ có thể kêu đau ngực, nằm nghiêng về phía bên tổn thương,

đầu gối co lên ngực.

+ Khó thở.

- Thực thể:

+ Tri giác: biểu hiện tình trạng kích thích đơi khi lại mê sảng, lì bì.

+ Hội chứng nhiễm trùng cấp tính.

+ Thở nhanh theo tuổi.

 < 2 tháng:



≥ 60 lần/ phút



 2 – < 12 tháng:



≥ 50 lần/ phút



 12 tháng – < 5 tuổi:



≥ 40 lần/ phút



 ≥ 5 tuổi:



≥ 30 lần/ phút



+ Khám phổi có hội chứng đơng đặc (trẻ nhỏ khó xác định):

 Gõ đục nhẹ một vùng.

 Rung thanh tăng khu trú.

 Nghe có tiếng vang phế quản hoặc tiếng thổi ống.



+ Ngồi ra có thể nghe ran ẩm to, nhỏ hạt, ran nổ.

1.3.6 Cận lâm sàng

- X quang phổi [19],[20],[26]

Biểu hiện sớm hơn triệu chứng thực thể vì vậy nên chụp phim phổi

sớm để chẩn đốn kịp thời. Hình ảnh viêm phổi thùy điển hình:

• Hình mờ tam giác, đỉnh ở phía trong (phía rốn phổi), đáy ở phía ngồi (phía

nách) hoặc là hình mờ đậm, đều, có bờ rõ khu trú ở một phân thuỳ hay một

thuỳ phổi.

• Có hình ảnh đường hơi phế quản bên trong.



Hình 1.2 Viêm thùy trên phổi phải[26]

Ở trẻ nhỏ hình ảnh mờ tam giác đơi khi khơng điển hình, có khi chỉ

là một đám mờ thâm nhiễm có dạng hình tròn tại một vùng của phổi, kích thước

khoảng 3 – 4 cm, bờ rõ, khơng có nốt vơi hóa. Thường gặp ở trẻ dưới 8 tuổi do



kênh Lambert và lỗ Kohn chưa phát triển hoàn chỉnh, dịch tiết sẽ ứ lại trong các

phế nang, không lan ra các vùng xung quanh như trẻ lớn. Vì vậy trên phim

chụp X quang phổi có thể thấy những đám mờ hình thể khác nhau: hình chữ

nhật, hình thang, băng dài hoặc hình ê – ke... Cần soi hoặc chụp nghiêng để xác

định tổn thương khu trú từng thuỳ, phân thuỳ.

Hình ảnh X quang nói chung xuất hiện sớm sau 24 giờ đầu. Khi

thối triển hình ảnh X quang có thể mất hẳn nhanh chóng hoặc vỡ từng

mảnh rồi mất dần hoặc bóng mờ nhạt dần và sáng đều cả phế trường.

Nếu được điều trị kịp thời hình ảnh X quang mất hẳn sau 4 - 8 ngày

điều trị, tuy nhiên cũng có thể kéo dài đến 2 – 3 tuần.

- Vi trùng học: xét nghiệm đàm[12],[33]

Việc xác định tác nhân viêm phổi gặp nhiều khó khăn. Với các phương

pháp như soi cấy, tìm kháng nguyên và huyết thanh chẩn đoán, chúng ta chỉ

phân lập được tác nhân viêm phổi trong khoảng 1/3 trường hợp.

Mẫu đàm lấy được sẽ được nhuộm gram và cấy để xác định vi trùng gây

bệnh. Mẫu đàm chỉ có giá trị khi không được lẫn vi trùng vùng miệng hầu và

phải lấy từ đường hô hấp dưới. Mẫu đàm được đánh giá đạt chuẩn dựa vào thang

điểm Barlett.

Bảng 1.5 Thang điểm Barlett[12]

MẪU BỆNH PHẨM



ĐIỂM SỐ



10 – 25 bạch cầu



+1



> 25 bạch cầu



+2



Tế bào trụ (+)



+1



10 – 25 tế bào vảy



-1



> 25 tế bào vảy



-2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.3 Các tác nhân vi sinh chủ yếu gây viêm phổi cộng đồng[29]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×