Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thất bại trong điều trị:[3],[31],[27],[28]

Thất bại trong điều trị:[3],[31],[27],[28]

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.7 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1.7.1 Ngoài nước:

Các nghiên cứu trong và ngoài nước đa số nghiên cứu về viêm phổi

cộng đồng nói chung, có rất ít nghiên cứu về viêm phổi thùy. Một nghiên cứu

hồi cứu so sánh sự khác nhau giữa viêm phổi cộng đồng do Mycoplasma

pneumoniae và vi rút được thực hiện từ giữa tháng 5/ 2012 đến tháng 4/ 2013

trên 126 bệnh nhi với viêm 1 thùy phổi hoặc nhiều ổ thâm nhiễm phổi[34]. Có

71 bé gái (56%) và 55 bé trai (44%). 70 trường hợp viêm phổi là do Mycoplasma

pneumoniae và 18 bởi vi rút. Phân tích đơn biến của tác nhân Mycoplasma

pneumoniae và vi rút cho thấy thở nhanh, khò khè, nam giới và tỷ lệ tế bào

lympho ưu thế là những yếu tố liên quan đến viêm phổi do Mycoplasma

pneumoniae (p <0,05). Một phân tích hồi quy cũng được thực hiện và cho kết

quả tương tự, tăng tỷ lệ thở nhanh, thở khò khè, và tỷ lệ tế bào lympho là yếu tố

độc lập đáng tin cậy cho phép chẩn đoán phân biệt viêm 1 thùy phổi hoặc nhiều

ổ thâm nhiễm phổi do vi rút và Mycoplasma pneumoniae[14].

Nghiên cứu hiệu quả lâm sàng của việc điều trị hỗ trợ với

glucocorticoid trên 180 trẻ em viêm phổi thùy do Mycoplasma pneumoniae của

các tác giả WU-Yue Jin, SUN Jie, Trương Jian - Hua, FENG Ling - Ling tại

Bệnh viện Nhân dân Thượng Hải, Trung Quốc đăng trên tạp chí Journal Chin

Contemp pediatric năm 2014 cho thấy thời gian sốt, ho, thời gian điều trị ngắn

hơn đáng kể ở nhóm can thiệp so với nhóm chứng (p <0,05). Sau khi điều trị,

sự cải thiện CRP huyết thanh, ESR, IL-2, và IL-6 cũng có ý nghĩa thống kê (p

<0,05)[40].



1.7.2 Trong nước

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Huỳnh Văn Tường trên 196 trẻ

viêm phổi từ 2 tháng – 59 tháng tuổi điều trị nội trú tại khoa Nội Tổng Quát 2

Bệnh viện Nhi Đồng 1, có 89,6% viêm phế quản phổi, 8,9% viêm phổi thùy và

viêm phổi mơ kẽ chỉ chiếm 1,5%. Đa số trẻ có CRP tăng, giá trị CRP chủ yếu

nằm trong khoảng 20 – 40 mg/l chiếm 47,3% [10].

Năm 2011, trên tạp chí Y học Quân Sự, tác giả Đào Minh Tuấn công

bố công trình nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xác định căn nguyên vi khuẩn

viêm phổi thùy ở trẻ em trong 2 năm từ 2008 - 2010 tại khoa Hô Hấp Bệnh viện

Nhi Trung Ương. Đây là nghiên cứu hồi cứu, mơ tả trên 68 bệnh nhi được chẩn

đốn viêm phổi thuỳ. Kết quả tỷ lệ nam/nữ = 1,27. Lứa tuổi hay gặp từ 3 - 7

tuổi (61,76%). Biểu hiện lâm sàng chủ yếu: sốt, ho có đờm, diễn biến cấp tính,

giảm thơng khí một vùng phổi (hội chứng đơng đặc), X quang có hình ảnh đám

mờ khu trú tập trung một thùy. Căn nguyên vi khuẩn phát hiện được 47,05%,

chủ yếu là tụ cầu (38,09%), phế cầu (28,57%), Klebsiella pneumoniae

(19,04%). Tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn tăng cao[9].

Một nghiên cứu tiến cứu hàng loạt ca bệnh được thực hiện gần đây

trong năm 2013 – 2014 trên 63 trường hợp viêm phổi thùy tại Bệnh viện Trẻ

Em Hải Phòng của tác giả Đinh Thị Yến ghi nhận: viêm phổi thùy hay gặp ở trẻ

2 – 5 tuổi chiếm 69,8%. Dấu hiệu lâm sàng biểu hiện: ho (93,7%), sốt (98,4%),

hội chứng đông đặc (17,5%). X quang phổi thẳng và chụp cắt lớp vi tính phát

hiện tổn thương ở phổi phải chiếm tỷ lệ cao (81%) trong đó nhiều nhất thùy

trên phổi phải (30,2%). Nuôi cấy dịch tỵ hầu thấy Streptococcus pneumonia

chiếm đa số (50%), kế đến Streptococcus viridians (30%). Thời gian điều trị

trung bình 13,21 ± 4,65 ngày[13].



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Dân số mục tiêu

Tất cả trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi được chẩn đoán bệnh viêm phổi thùy

2.1.2 Dân số chọn mẫu

Tất cả trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi được chẩn đoán bệnh viêm phổi thùy

nhập khoa Nhi

2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Trẻ nhập khoa nhi thỏa 3 tiêu chuẩn[5],[3]:

1. Tuổi: 2 tháng – 15 tuổi.

2. Lâm sàng: ho, khó thở, thở nhanh theo tuổi ± rút lõm ngực.

Thở nhanh theo tuổi theo WHO

• 2 – < 12 tháng:



≥ 50 lần/ phút



• 12 tháng – < 5 tuổi:



≥ 40 lần/ phút



• ≥ 5 tuổi:



≥ 30 lần/ phút



3. X quang phổi: có hình ảnh viêm phổi thùy điển hình (hình mờ tương

đối đồng nhất chiếm một thùy hoặc phân thùy phổi và có hình ảnh

đường hơi phế quản ở bên trong) hoặc khơng điển hình (đám mờ thâm

nhiễm có dạng hình tròn tại một vùng của phổi, kích thước khoảng 3 –

4 cm, bờ rõ, khơng có nốt vơi hóa)[26].

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các trẻ có gia đình từ chối tham gia nhóm nghiên cứu.

2.2



2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang.

2.3.2 Cỡ mẫu

Lấy trọn

2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.4.1 Nội dung nghiên cứu

Tất cả những trẻ nhập khoa Nhi bệnh viện tỉnh thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu

sẽ được đưa vào lơ nghiên cứu:

• Thực hiện bệnh án mẫu và điều trị theo phác đồ khoa nhi, bệnh viện

tỉnh.



2.4.2 Thu thập các biến số

Các biến số được thu thập theo mẫu phiếu soạn sẵn gồm các dữ liệu sau:

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu

BIẾN SỐ



LOẠI BIẾN SỐ



GIÁ TRỊ



Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sang

Giới tính



Nhóm tuổi



Định tính – nhị giá



Định tính – thứ hạng



Na

m

N

2 – < 12 tháng

12 – 35 tháng

36 – 84 tháng

> 84 tháng



Nơi cư ngụ



Định tính – thứ hạng



Phan Rang- Tháp

Chàm

Các

huyện



Sanh non

Phương thức sanh



Định tính – nhị giá

Định tính – danh mục





Khơ

ng

Sanh

thường

Sanh mổ



< 2500g

Cân nặng lúc sanh



Định tính – thứ hạng



2500g – <

4000g



Chế độ nuôi dưỡng 6

tháng đầu

Số lần viêm phổi trước

đây (cần nhập viện)



Định tính – danh mục



Bú mẹ hồn

tồn Sữa cơng

thức Ni hỗn

hợp



Định tính – rời rạc



0,1,2,…

Khơ

ng

Nêu

Đủ

Khơng

đủ

Khơng



Khơng

Đủ

Khơng

đủ

Khơng



Khơng

Béo phì

Thừa cân

Bình

thường

Suy dinh dưỡng

vừa Suy dinh

dưỡng nặng



Bệnh nền



Định tính – danh mục



Chủng ngừa Hib



Định tính – danh mục



Chủng ngừa phế cầu



Định tính – danh mục



Tình trạng dinh dưỡng



Định tính – danh mục



Lý do nhập viện



Định tính – danh mục



Nêu ra



Số ngày bệnh trước nhập

viện



Định lượng – rời rạc



0,1,2,…



Cơ sở y

Nơi điều trị trước nhập viện



Định tính – danh mục



tế, Tự mua

thuốc



Ho



Định tính – nhị giá



Sốt



Định tính – nhị giá



Nơn ói



Định tính – nhị giá



Triệu chứng cơ năng khác



Định tính – danh mục



Thở nhanh theo tuổi



Định tính – nhị giá



Rút lõm ngực



Định tính – nhị giá



Co kéo cơ hơ hấp phụ



Định tính – nhị giá



Khò khè



Định tính – nhị giá





Khơ

ng



Khơ

ng



Khơ

ng

Khơ

ng

Nêu



Khơ

ng



Khơ

ng



Khơ

ng



Khơng

Khơng



Mức độ suy hơ hấp lúc

nhập viện



Định tính – thứ hạng



Suy hơ hấp

độ 1 Suy hơ

hấp độ 2 Suy



Biến chứng



Định tính – danh mục



hơ hấp

độ 3

Khơ

ng

Nêu



Độ nặng viêm phổi lúc nhập

viện



Viêm phổi

Định tính – thứ hạng



Viêm phổi nặng

Viêm phổi rất nặng



Vị trí tổn thương trên X quang

Thùy trên

phải Thùy

dưới phải

Thùy giữa



Định tính – nhị giá



Thùy trên trái





Khơng



Thùy dưới

trái Phối



Định lượng – rời rạc



< 5000



3



Số lượng bạch cầu (/mm )



Nêu ra



Định tính – thứ hạng



5000 – 15000

>15000



Tỷ lệ bạch cầu đa nhân



Định lượng – rời rạc



Nêu ra

Tăng



trung tính (%)



Định tính – thứ hạng



Hb (g/dL)



Định lượng – liên tục



Nêu ra



Hct (%)



Định lượng – liên tục



Nêu ra



Không tăng



Không thiếu máu

Mức độ thiếu máu dựa theo

Hb, Hct



Thiếu máu nhẹ

Định tính – thứ hạng



Thiếu máu vừa

Thiếu máu nặng

Thiếu máu rất nặng



Định lượng – rời rạc



< 150000



3



Số lượng tiểu cầu (/mm )



Nêu ra



Định tính – thứ hạng



150000 - 400000

>400000



Giá trị CRP (mg/l)



Định lượng – liên tục



Nêu ra



Tác nhân vi khuân qua cấy máu, cấy đàm



Kết quả cấy



Định tính – danh mục

Định tính – danh mục



Kháng sinh đồ (lần lượt

từng loại kháng sinh)



Định tính – danh mục



Khơng

làm Âm

tính

Dương

tính

Nêu tên tác nhân

Khơng

làm

Nhạy

Trung

gian

Kháng



Đặc điểm điều trị

Khơng

Hỗ trợ hơ hấp



Định tính – danh mục



Oxy qua

cannula

NCPAP



Kháng sinh ban đầu



Định tính – danh mục



Thở

Nêumáy

ra



Số lần đổi/ thêm kháng sinh



Định lượng – rời rạc



0, 1, 2, ..., n



Tên kháng sinh đổi/ thêm

lần 1, 2, ...,n



Định tính – danh mục



Đổi/ thêm kháng sinh lần 1,

2,



Nêu ra

Khơng



Định tính – danh mục



Theo kinh

nghiệm Theo



...,n

Thời gian nằm viện (ngày)

Tử vong



Định lượng – rời rạc



tác

nhân

1, 2,

3, ...



Định tính – nhị giá





Khơ

ng



Định nghĩa các biến số:

• Tuổi (tháng tuổi): dựa vào ngày tháng năm sanh của trẻ. Cách tính

tháng tuổi[36]

Trẻ tròn 1 tháng tuổi: nghĩa là đúng vào ngày sanh của trẻ ở tháng

thứ nhất sau sanh.

Nhóm trẻ từ 2 tháng đến 15 tuổi: nghĩa là các trẻ tròn 2 tháng đến

14 tuổi 11 tháng 29 ngày.

• Sanh non: tuổi thai < 37 tuần[39]



• Chế độ nuôi dưỡng 6 tháng đầu[36]:

+ Bú mẹ là chủ yếu: trẻ được ni bằng sữa mẹ, có thể uống thêm một

ít nước uống pha bằng nước cho đến 6 tháng tuổi.

+ Không bú mẹ: khi trong 6 tháng đầu, trẻ hồn tồn được ni bằng

sữa bột, khơng được bú mẹ.

+ Nuôi hỗn hợp: khi trong 6 tháng đầu, trẻ vừa được bú sữa mẹ, vừa

được ni bằng sữa bột.

• Tình trạng dinh dưỡng: dựa vào Z – Score của các chỉ số: Cân nặng (kg)

theo tuổi; Chiều cao/ Chiều dài nằm (cm) theo tuổi; Cân nặng theo chiều cao;

chỉ số Body Mass Index (BMI) theo tuổi[38],[37].

Bảng 2.2. Phân loại dinh dưỡng theo WHO[36]

CHỈ SỐ TĂNG TRƯỞNG

Z–

SCORE

> 3 SD



Chiều

cao

(dài)/

tuổi

Rất cao



> 2 SD

> 1 SD



Cân

nặng

/ tuổi

Xem cân

nặng/

chiều cao

(dài),

BMI/

tuổi



Cân nặng/

chiều cao

(dài)



BMI/ tuổi



Béo phì

Thừa cân

Có nguy cơ thừa cân



0

Bình thường



< -1 SD

< -2 SD



Thấp còi



Nhẹ cân



< -3 SD



Thấp

còi

nặn

g



Nhẹ

cân

nặn

g



Gầy còm

Gầy còm nặng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thất bại trong điều trị:[3],[31],[27],[28]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×