Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Các xét nghiệm khác

- Các xét nghiệm khác

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Tỷ lệ cấy máu dương tính ở bệnh nhi cấp cứu viêm phổi: 3 – 11%.

+ Tỷ lệ cấy máu dương tính trong viêm phổi do Haemophilus

influenzae: 25%

+ Tỷ lệ cấy máu dương tính trong viêm phổi do Streptococcus

pneumoniae: 10 – 30%.

+ Tỷ lệ cấy máu dương tính trong viêm phổi bệnh viện: 2 – 5%.

Xét nghiệm xác định kháng nguyên: Điện di miễn dịch đối lưu hoặc

ngưng kết hạt latex có thể phát hiện kháng nguyên Streptococcus pneumoniae

hoặc Haemophilus influenzae trong huyết thanh và nước tiểu nhưng độ nhạy và

độ đặc hiệu thấp. Đối với Haemophilus influenzae, tỷ lệ (+) cao hơn

Streptococcus pneumoniae. Phản ứng ngưng kết hạt latex trong nước tiểu bệnh

nhân cho kết quả (+) cao hơn trong huyết thanh[15].

Trong viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae ngưng kết hồng cầu lạnh ở

chuẩn > 1:64 trong 50% trường hợp, tuy nhiên độ đặc hiệu thấp vì cũng có thể

tăng trong nhiều tác nhân khác, ví dụ influenzae virus.[5],[13]

Xét nghiệm huyết thanh học: Nhiễm Mycoplasma pneumoniae giai đoạn

cấp có thể được xác định bằng sự chuyển đổi huyết thanh trong xét nghiệm IgG.

Định lượng kháng thể Anti – streptolysin O (ASO) có thể được dùng để chẩn

đốn viêm phổi do Streptococcus nhóm A[25].

Xét nghiệm huyết thanh cũng đựơc dùng để chẩn đốn nhiễm vi rút hơ hấp

nhưng phải cần hai mẫu huyết thanh lúc nhiễm cấp và lúc đang hồi phục để xác

định sự gia tăng nồng độ kháng thể. Phương pháp này cho kết quả chậm, do đó ít

được dùng trên lâm sàng, thường chỉ dùng trong nghiên cứu khoa học để xác

định tỷ lệ hiện mắc và mới mắc của các tác nhân vi rút hô hấp.



Kỹ thuật PCR – Polymerase Chain Reaction (phản ứng khuếch đại

gen)[15]: ngày càng được phát triển mạnh mẽ, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực,

đặc biệt trong chẩn đoán tác nhân gây bệnh nhiễm trùng. PCR là phản ứng nhân

bản một đoạn DNA bằng enzym polymerase, thực hiện trong ơng nghiệm,

có độ nhạy rất cao > 90% [30]. Realtime PCR là phản ứng PCR mà quá trình

nhân bản DNA được theo dõi trực tiếp trên máy luân nhiệt theo từng chu kỳ

nhiệt, giúp phát hiện và xác định được tải lượng vi rút, vi khuẩn (copies/ml hay

IU/ml) ban đầu có trong mẫu bệnh phẩm. Vì nhiều lý do như: đơn giản,

nhanh chóng, dễ phân tích kết quả; tránh được ngoại nhiễm khơng cần phân

tích sau PCR; có thể định lượng trong phạm vi lớn (log 7 đến log 8); độ nhạy

và độ đặc hiệu cao hơn PCR bằng các phương pháp khác, nên Realtime PCR

được xem là công cụ phát hiện và định lượng tác nhân gây bệnh tốt nhất trong

mẫu bệnh phẩm.

Tại Việt Nam, kỹ thuật PCR chỉ được thực hiện ở một số bệnh viện tuyến

trung ương và các trung tâm y tế lớn; và được chỉ định không thường qui trong

những trường hợp khó chẩn đốn và điều trị.

1.4 CHẨN ĐỐN

1.4.1 Chẩn đốn xác định[19],[3]

Lâm sàng: ho hoặc khó thở, thở nhanh, hội chứng nhiễm trùng, hội

chứng đông đặc phổi, ran phổi.

Cận lâm sàng: X quang phổi hình ảnh viêm phổi thùy điển hình hoặc

khơng điển hình.

Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán viêm phổi thùy là X quang phổi.

1.4.2 Chẩn đoán nguyên nhân

Dựa vào diễn tiến lâm sàng, dịch tễ học, kết quả vi trùng học, đáp ứng

điều trị.



1.4.3 Chẩn đốn phân biệt

- Xẹp phổi: cơ hồnh bị kéo lên cao, khoang liên sườn xẹp lại, khí quản và trung

thất bị kéo về bên xẹp phổi.

- Tràn dịch màng phổi: nhất là trong trường hợp vừa có viêm phổi vừa có tràn

dịch màng phổi (chọc dịch để xác định).

- Lao phổi: bệnh cảnh kéo dài, hội chứng nhiễm trùng không rầm rộ, cần làm

các xét nghiệm về lao để phân biệt.

- Áp xe phổi: giai đoạn đầu của áp xe phổi không thể phân biệt được cần hỏi về

tiền sử phẫu thuật ở vùng mũi họng, nhổ răng... là những nguyên nhân thuận lợi

gây áp xe phổi.

1.5 BIẾN CHỨNG:[3],[7],[21]

1.5.1 Biến chứng tại phổi

- Tràn dịch màng phổi, viêm mủ màng phổi. S. pneumoniae là nguyên nhân gây

tràn dịch màng phổi phản ứng và viêm mủ màng phổi thường gặp nhất. Tỷ lệ

viêm mủ màng phổi do S. pneumoniae là 2 – 13,8%.

- Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất.

- Bệnh lan rộng ra hai hoặc nhiều thuỳ phổi, bệnh nhân khó thở nhiều hơn, tím

mơi, mạch nhanh, bệnh nhân có thể chết trong tình trạng sốc.

- Xẹp một thuỳ phổi: rất thường gặp, do cục đờm đặc quánh làm tắc phế quản

một thuỳ phổi.

- Áp xe phổi: rất thường gặp, do điều kiện kháng sinh không đủ liều lượng

hoặc do vi khuẩn kháng kháng sinh.

+ Bệnh nhân sốt dai dẳng, khạc nhiều đờm có mủ.

+ X quang: có 1 hoặc nhiều hình hang có mức nước, mức hơi.

- Viêm phổi hoại tử.



1.5.2 Biến chứng ngoài phổi

- Viêm khớp do phế cầu: thường chỉ bị 1 khớp sưng, đỏ, nóng, đau.

- Viêm màng não do phế cầu: là biến chứng hiếm gặp, dịch não tuỷ chứa nhiều

phế cầu, glucose giảm, có bạch cầu đa nhân.

- Viêm phúc mạc, viêm tai xương chũm.

- Nhiễm trùng huyết.

- Viêm nội tâm mạc cấp tính do phế cầu: biến chứng này hiếm gặp, bệnh nhân

có cơn sốt rét run, lách to, khơng phải ln có triệu chứng van tim.

- Viêm màng ngồi tim.

1.6 ĐIỀU TRỊ:[3],[5],[21],[18]

Nguyên tắc điều trị

Hỗ trợ hô hấp.

Chống nhiễm trùng.

Điều trị các rối loạn đi kèm.

Điều trị các biến chứng.

1.6.1 Hỗ trợ hơ hấp

- Thở oxy qua cannula

Khi bệnh nhân có một trong các dấu hiệu sau:

• Thở nhanh > 70 lần/phút (ở trẻ nhủ nhi)

• Thở co lõm ngực nặng

• Bỏ bú hoặc khơng bú được

• Bức rức, kích thích

• SaO2 < 90%

Liều lượng: 0,5 – 1 lít/phút đối với trẻ < 2 tháng tuổi; 1 – 2 lít/phút đối

với trẻ > 2 tháng tuổi.



- Thở với áp lực dương qua mũi (Nasal Continuos Positive Airway

Pressure – NCPAP)

Đối với trẻ viêm phổi nặng NCPAP được chỉ định trong các trường

hợp sau:

• Viêm phổi thất bại với thở Oxy với FiO2 > 40%, nghĩa là trẻ vẫn còn thở

nhanh > 70 lần/phút, thở co lõm ngực nặng, tím tái hoặc SaO2 < 90% hoặc

PaO2 < 60 mmHg do suy hơ hấp.

• Viêm tiểu phế quản.

• Phù phổi cấp

• Hội chứng nguy kịch hơ hấp cấp (Acute Respiratory Distress Syndrome –

ADRS).

• Xẹp phổi tắc đàm. Chọn áp lực ban

đầu:

• Trẻ sơ sinh thiếu tháng: 2 – 4 cmH2O ( 8 – 12 lít/ phút)

• Trẻ sơ sinh đủ tháng: 3 – 6 cmH2O (10 – 14 lít/phút)

• Trẻ lớn 4 – 8,5 cmH2O (10 – 14 lít/phút) Chọn FiO2 sao

cho SaO2 = 90 – 95 %

- Thở máy

Được chỉ định khi:

• Cơn ngưng thở, thở khơng hiệu quả

• Tím tái, PaO2 < 60 mmHg, PaO2 > 50 mmHg, pH < 7,25 với FiO2 > 60% nghĩ

do suy hô hấp.

1.6.2 Kháng sinh trị liệu[3],[5],[17]

Việc xác định chính xác tác nhân gây viêm phổi gặp rất nhiều khó khăn.

Do đó, việc sử dụng kháng sinh ở trẻ bị viêm phổi thường dựa vào tuổi, tình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Các xét nghiệm khác

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×