Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mc ớch, yờu cu, chun kin thc, k nng ca vựng kin thc cn nghiờn cu.

Mc ớch, yờu cu, chun kin thc, k nng ca vựng kin thc cn nghiờn cu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

hỏi từ đồng nghiệp chúng tôi đã rút ra một số kinh nghiệm khi áp dụng thấy có

hiệu quả trong việc giáo dục học sinh yếu. Mong muốn được chia sẽ cùng giáo

viên trường và cũng tạo điều kiện để thu thập thêm kinh nghiệm, xây dựng kế

hoạch phụ đạo HS yếu của trường thiết thực hơn. Chúng tôi đã tổ chức trình bày

một số kinh nghiệm của mình với giáo viên và xin ý kiến đóng góp thêm của

giáo viên về các giải pháp đã thực hiện thấy có hiệu quả. Sau đó tổng hợp viết

thành sáng kiến kinh nghiệm để giáo viên trường tham khảo thêm.

- Nhằm thực hiện đúng nội dung, tinh thần của cuộc vận động “Hai

không” mà đặc biệt là nội dung “không để học sinh ngồi nhầm lớp”, góp phần

nâng cao chất lượng giáo dục, giảm dần số học sinh yếu, đáp ứng nhu cầu giáo

dục trong giai đoạn hiện nay.

- Trong thực tế giảng dạy giáo viên gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng

trong phụ đạo học sinh yếu, do thiếu kinh nghiệm và thực hiện khơng đúng quy

trình, hoặc q nơn nóng muốn có ngay kết quả, nên thường thất bại hoặc đạt kết

quả không cao.

- Nhằm tập hợp kinh nghiệm, xây dựng quy trình phụ đạo, giúp giáo

viên có định hướng và giải pháp phụ đạo tốt hơn, có hiệu quả hơn. Nhằm

chia sẽ các kinh nghiệm giáo dục học sinh yếu với quý đồng nghiệp và tổng hợp

nhiều hơn các giải pháp có thể áp dụng vào giảng dạy, tháo gở khó khăn trong

cơng tác phụ đạo học sinh yếu trong giai đoạn hiện nay. Đó cũng chính là lí do

tôi chọn đề tài này để nghiên cứu.



CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM CẦN THỰC HIỆN ĐỂ GÓP

PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC NỘI DUNG ĐANG QUAN TÂM.

Trên cơ sở các ngun nhân trên tơi xin có những đề xuất trên cơ sở lí luận

như sau:

Biện pháp 1:

Đối với học sinh kém Toán cần bồi dưỡng thêm kiến thức một cách có hệ

thống, giáo viên cần quan tâm hướng dẫn thật sát đối với học sinh, tạo điều kiện

cho các em có động lực học tập đúng đắn, khuyến khích các em cố gắng học



hiểu và vận dụng các nguyên tắc vào bài tập một cách hợp lí và chính xác.

Khơng để cho học sinh học mà khơng hiểu (cũng như học thuộc lòng mà khơng

vận dụng). giáo viên cần hướng dẫn cách tự học, lí thuyết và cách học như sau:

+ Về cách học: Học phải hiểu chớ khơng học thuộc lòng, máy móc, chỉ

hiểu trên lớp còn về nhà thì đã qn mất, làm hạn chế suy nghĩ của học sinh, đọc

đề mà không hiểu, cũng như các em làm biếng suy nghĩ, nghĩ mà không hiểu,

làm cho việc học cứ thong thả, từ từ ai học thì cứ học, các em chỉ lo chơi , khơng

tạo ra một cách học tích cực, tự mình tìm hiểu các bài tập, tạo thói quen sợ, ngại,

làm bài tập khó vì theo ý nghĩ q khó của các em nên các em không bao giờ

vượt qua sự trở ngại.Cho nên giáo viên và gia đình nên cần động viên học sinh

cố gắng hết sức mình trong quá trình học tập của mình.

Biện pháp 2:

Thời gian lên lớp là q ít, cần có thời gian học mơn tốn như: Dạy

thêm,dạy kèm học sinh yếu, tăng lượng bài tập cho học sinh, Đối với học sinh

giỏi thì bồi dưỡng nâng cao, cho thêm các bài tập khó hơn để đáng giá khả năng

học tâp của học sinh. Từ đó sẽ có biện pháp bồi dưỡng từng học sinh trong lớp,

đối với học sinh yếu giáo viên cần:

+ Hướng dẫn bài tập một cách cận kẽ

+ Ra các bài tập cho học sinh yếu kém giải để cải thiện việc học tập của các

em.

+ Cần phối hợp với gia đình và nhà trường cho gia đình và nhà trường

quan tâm hơn đến việc học hành của các em, cũng như kèm và nhắc nhở làm bài

tập, hướng dẫn và chỉ bảo phát hiện kịp thời những kiến thức mà học sinh bị

hỏng.

+ GV cần cho học sinh giỏi theo dõi hoặc kèm học sinh kém tốn để các

em có thể kiểm tra lại mức độ kiến thức cũng như sự tiến bộ của học sinh, cần

tạo đôi bạn thân thiện cùng nhau học tâp để học sinh có sự tự tin trong việc học

toán.

+ Lợi dụng 15 phút truy bài đầu giờ để kèm học sinh yếu, giáo viên cho bài

tập lên bảng gọi học sinh kém toán lên bảng làm bài, giáo viên cần hướng dẫn



tận tình nếu làm đúng thì tuyên dương, làm sai thì động viên các em cố gắng lần

sau.

+ Ln động viên khuyến khích sự tiến bộ, cố gắng của học sinh cho dù là

nhỏ nhất.

+ Tạo sự thân thiện giữa giáo viên và học sinh để các em có động cơ học

tập đúng đắn.

+ Giáo viên luôn theo dõi và quan tâm nhiều đến học sinh để từng bước

uốn nắn, hỗ trợ kiến thức cho các em để các em tự tin trước bạn.

+ Giáo viên cần tổ chức các hình thức đa dạng như học nhóm, bồi dưỡng

nhau học tập để học sinh yếu có thể hòa nhập và tâp thể, tạo sự phấn đấu vươn

lên.

Biện pháp 3:

Giáo viên cần bồi dưỡng động cơ tạo hứng thú trong q trình học tốn, vì

động cơ và hứng thú là rất quan trọng tùy thuộc vào mỗi giáo viên có cách thức

và phương pháp khác nhau, nhưng dạy để đạt hiệu quả là tạo ra động lực trong

học tập, để các em có thể tiếp nhận kiến thức một cách tốt hơn và hiểu bài

nhanh hơn.

Biện pháp 4:

Giáo viên cần tìm hiểu các nguyên nhân vì sao mà học sinh lại học kém

tốn, có phải bắt nguồn từ gia đình, hay ý thức của các em chưa đúng, lười

biếng, cẩu thả…hay còn nhiều nguyên nhân khác nữa. Tùy thuộc các nguyên

nhân mà cần có biện pháp thích hợp đối với từng học sinh rồi mới bồi dưỡng

học sinh được.

+Vì những ngun nhân do hồn cảnh: Giáo viên cần tìm hiểu gia đình,

trau đổi với gia đình về việc học tập của con em, nếu như gia đình càng khơng

để ý quan tâm thì với tư cách là giáo viên chủ nhiệm thì cần chú ý nhiều hơn nữa

đối với học sinh yếu kém, vấn đề gia đình có rất nhiều khía cạnh nhưng ở đây

chỉ nêu lên một vấn đề nhỏ.

+ Vì chưa có ý thức học tập đúng đắn: Lứa tuổi các em còn lo ham chơi

nhiều. Vì vậy giáo viên cần uốn nắn từ từ, đặt kỉ luật ngay từ đầu, dần dần sẽ tạo



ra nề nếp học tập tốt, trong lớp học thấy các bạn học giỏi nếu mình khơng cố

gắng thì các bạn sẽ chê cười, và thua về mặt thành tích.

+ Về lười biếng: Trị bệnh lười biếng bằng cách mỗi ngày giao 1 đến 2 bài

tập cho học sinh làm, giáo viên nhớ kiểm tra và hướng dẫn cho học sinh, nếu

học sinh khơng hồn thành thì sẽ phạt, hoặc cho làm bài tập tăng gấp đôi, làm

nhiều lần như vậy học sinh sẽ sợ mà phải nghe theo lời của giáo viên mà hoàn

thành bài.

+ Về cẩu thả: Học sinh THCS là có tính ẩu làm rồi chẳng xem lại bài đơi

lúc làm sai do tính khơng cẩn thận khi làm bài tập. Nếu học sinh cứ như vậy

hoài thì giáo viên nhắc nhở hoặc trừ điểm học sinh.

Biện pháp 5:

Việc giáo viên phát hiện học sinh yếu kém hoặc khơng hiểu về những kiến

thức nào thì giáo viên cần phải có phương pháp, hình thức sao cho việc dạy học

đạt hiệu quả như việc tính tốn học sinh khơng biết cách đổi m 3, dm3… thì giáo

viên cần giải thích cách đổi, trực tiếp hướng dẫn, chẳng hạn như giải tốn có

lời văn học sinh khơng tìm ra cách giải thì giáo viên phải hướng dẫn từ từ. Đầu

tiên là cho học sinh đọc đề va yêu cầu học sinh xác định đề là đề bài đã cho ta

cái gì? u cầu tính gì? Mà cái ta cần tính đã có chưa?, nếu chưa có thì ta đi tìm

và tiến hành tính, hướng dẫn từng bước cho học sinh hiểu chớ không thiên về

giải để học sinh tự phát hiện và tìm cách lí luận cho bài giải của mình. Từ đó sẽ

hình thành thói quen tự tìm hiểu đề, xác định đề của học sinh và tự mình giải đề

tốn

PHẦN 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1 Mục đích thực nghiệm:

- Xây dựng nề nếp, ý thức động cơ, thái độ học tập cho các em, yêu cầu học

sinh đi học đúng giờ, trong lớp chú ý nghe giảng, trước khi đến lớp yêu cầu học

bài và làm bài tập đầy đủ, không tự ý bỏ học về nhà hoặc nghỉ học khơng có lý

do chính đáng....u cầu hs nắm vững kiến thức cơ bản tối thiểu qui định cho

từng môn học, từng khối lớp.



- Đưa chất lượng học tập của học sinh ngày một nâng cao, có nhiều học sinh

khá giỏi, giảm học sinh yếu kém, lưu ban, bỏ học.

b. Chỉ tiêu: (Xếp loại về học lực, chuyển lớp, chuyển cấp, số học sinh giỏi các

cấp, hiệu quả giáo dục).

- Phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện để cuối năm học đạt:

Xếp loại học lực giỏi: 0,8- 1,5%, học lực khá từ 12 – 15%, TB từ 75 – 80%, còn

lại xếp loại yếu, khơng có HS xếp loại kém.

- Tỷ lệ lên lớp: 98%

- Tốt nghiệp: 100%.

- Có từ 1-3 học sinh đạt học sinh giỏi cấp trường và tham gia thi học sinh

giỏi cấp huyện. Phấn đấu có học sinh giỏi đạt giải cấp huyện tham gia thi học

sinh giỏi tỉnh.

- Hiệu quả cơng tác giáo dục có chuyển biến rõ rệt.

3.2 Kết qu thc nghim:

Trong quá trình giảng dạy tôi đã áp dụng giảng dạy cho các

em vào các tiết bồi dỡng học sinh khá giỏi năm học 2011 2012

với các hình thức nh trên. Kết quả là đa số học sinh đã hứng

thú hơn đối với môn toán và điều quan trọng là các em đã có

đợc cho mình phơng pháp để giải bài toán có chứa dấu giá trị

tuyệt đối, tuy nhiên các em mới chỉ đợc tiếp cận với hai phơng

pháp trong số nhiều phơng pháp.

3.3 Nhng bi học kinh nghiệm:

Phát huy tối đa vai trò, chức năng nhiệm vụ của chính quyền, các đồn thể

địa phương và Ban đại diện CMHS của địa phương. Tích cực huy động sự tham

gia phối hợp, cộng đồng trách nhiệm của chính quyền, lực lượng đồn thể xã

hội, các nhà hảo tâm…góp cơng góp của cùng tham gia thực hiện phong trào

giúp đỡ học sinh khó khăn, yếu kém. Đặc biệt là vai trò của gia đình học sinh

trong cơng tác phối hợp với nhà trường.

Bảo đảm duy trì tốt sĩ số học sinh, hạn chế thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học,

học sinh yếu kém cho đến kết thúc năm học, GV chủ nhiệm phải sớm phát hiện

ngăn chặn kịp thời HS có dấu hiệu bỏ học, chán học, học lực sa sút, xác định



nguyên nhân học sinh bỏ học, thành lập tổ cơng tác đến gia đình để vận động

học sinh trở lại trường.

Chủ động đề xuất với Ban đại diện CMHS, Hội Khuyến học và các nhà hảo

tâm của địa phương để quyên góp, giúp đỡ HS nghèo, HS khó khăn về vật chất,

tinh thần miễn giảm học phí, cấp tập, viết, tặng quần áo hoặc cấp học bổng cho

các em yên tâm học tốt.

Tăng cường phối hợp với cha mẹ HS trong việc quản lý giờ giấc, nền nếp

sinh hoạt và học tập của HS ở trường và ở nhà , đặc biệt là giáo dục tốt cho HS

bậc THCS thái độ, động cơ học tập đúng đắn.



PHẦN 4: KẾT LUẬN

4.1 Kết luận

Trong khuôn khổ bài viết này, tơi xin được trình bày một số ý kiến cá nhân

của mình về chất lượng dạy học các mơn văn hố nói chung cũng như mơn tốn

nói riêng và một số biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS

hiện nay. Chủ yếu là tôi nói về đội ngũ CBCC làm giáo dục( Xem như chúng ta

tâm sự để tìm giải pháp cho mình làm tốt hơn, làm đúng thiên chức của mình

hơn).

Sau khi học xong chuyên đề về bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên chu

kỳ III, tơi nhận thấy tự bản thân mình đã nhận thức rõ hơn về chương trình đổi

mới SGK và phương pháp dạy học theo hướng tính cực.

Tơi đã nắm được mục tiêu, nội dung của chương trình mơn toán theo SGK

mới ở bậc THCS, những đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học và cách

đánh giá của mơn học.

Thấy rõ mục đích của nội dung, cấu trúc SGK, SGV tốn THCS, giải thích

được một số vấn đề mới và khó trong chương trình cùng SGK tốn THCS.



Thấy được đặc điểm của hình thức tổ chức, phương pháp dạy học mơn tốn

theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.

Biết lựa chọn cách sử dụng đồ dùng dạy học một cách hợp lý, hiệu quả, có

kết hợp đánh giá học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học.

Đã lập được kế hoạch và tổ chức theo yêu cầu đổi mới chương trình.

Sử dụng SGK mới và hướng dẫn cho học sinh sử dụng SGK hiệu quả trong

tiết học. Thiết kế nội dung kiểm tra đánh giá kết quả học sinh theo tinh thần đổi

mới.

Chủ động và hợp tác trong học tập và đánh giá kết quả học tập bồi dưỡng

thường xuyên nâng cao năng lực chuyên môn.



PHẦN 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Từ điển bách khoa phổ thơng tốn học. S.M Nikol skij (ch.b); Người

dịch: Hồng Q, Nguyễn Văn Ban, Hoàng Chúng - Tái bản lần thứ 2. NXB

Giáo dục, 2001- 454tr

2. Giới thiệu lịch sử toán học. Howard Eves; Trần Tất Thắng dịch. NXB Tp. Hồ Chí Minh: Khoa học và kỹ thuật, Cơng ty sách và thiết bị trường học Tp.

Hồ Chí Minh, 1993, 518tr

3. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Đăng Phất, Les espaces ultranoneuclidiens.

(French) [Ultra-non-Euclidean spaces] Acta Math. Vietnam. 13 (1988), no. 1,

117--151 (1989)

4. Nguyễn Cảnh Toàn, Structure d'espace projectif de l'ensemble des

espaces riemanniens à absolu mobile admettant une base donnée. (French) Acta

Math. Vietnam. 1 (1976), no. 2, 75--88.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mc ớch, yờu cu, chun kin thc, k nng ca vựng kin thc cn nghiờn cu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×