Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung với phần mềm kế toán

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung với phần mềm kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Hằng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ nhập vào

máy tính với phần mềm kế tốn, đồng thời ghi vào sổ tổng hợp chứng từ.

Cuối tháng, cuối năm: In sổ báo cáo cuối tháng cuối năm và đối chiếu với các sổ liên

quan trong phần mềm.

*Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ kế tốn được dùng để chứng minh tính hợp pháp của việc hình

thành các nghiệp vụ kinh tế của công ty, phảm ánh kịp thời trạng thái và sự biến động của

đối tượng hạch toán đồng thời là căn cứ ghi sổ kế toán.

- Hệ thống chứng từ mà công ty đang áp dụng là hệ thống chứng từ được ban hành

theo quyết định 48 của Bộ Tài Chính ngày 16/09/2006, gồm 5 chỉ tiêu:





Chỉ tiêu tiền tệ







Chỉ tiêu bán hàng







Chỉ tiêu lao động tiền lương







Chỉ tiêu TSCĐ







Chỉ tiêu hàng tồn kho

- Một số chứng từ công ty thường sử dụng:







Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng,

giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, bảng kê chi tiền, bảng kiểm kê quý….







Chứng từ trong bán hàng: bảng thanh toán hàng bán đại lý ký gửi, hóa đơn GTGT, hóa đơn

bán hàng thơng thường….







Chứng từ tiền lương: bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền

lương, bảng thanh toán tiền thương, bảng thanh tốn tiền th ngồi, bảng trích nộp các

khoản lương, bảng kê phân bổ tiền lương và BHXH…







Chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản bàn giao

TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại tài sản, biên bản kiểm kê tài sản,

bảng tính và phân bổ TSCĐ.







Chứng từ hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư,

cơng cụ hàng hóa, phiếu báo vật tư còn lại cuối kì, biên bản kiểm kê vật tư cơng cụ sản

phẩm hàng hóa, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…..



40



SV: Đào Thị Thu Trang



40



Lớp: CQ50/21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



*Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Zhong Xin Hoa Sen xây dựng

trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán được quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

của Bộ Tài Chính.

*Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Áp dụng theo chế độ hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chính của cơng ty bao gồm:

-Bảng cân đối kế tốn



-Mẫu số B01-DNN



-Bảng cân đối tài khoản



-Mẫu số F01-DNN



-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



-Mấu số B02-DNN



-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



-Mẫu số B03-DNN



-Bản thuyết minh báo cáo tài chính



-Mẫu B09



Tất cả các báo cáo này của cơng ty do kế tốn trưởng tổng hợp lập. Cuối kỳ kế toán

trưởng tiến hành tổng hợp các số liệu kế toán mà các nhân viên kế toán nhập vào máy

trong kỳ.

2.2.Thực tế kế toán bán hàng và kết quả bán hàng ở công ty TNHH Zhong Xin Hoa Sen

2.2.1.Đặc điểm hàng hóa ảnh hưởng đến kế tốn bán hàng

Cơng ty TNHH Zhong Xin Hoa Sen chuyên sản xuất các loại bút chì, gồm nhiều loại như

-Bút chì đen

-Bút chì màu

-Các loại bút chì đặc biệt như HB, 2B, 6B…

2.2.2.Kế tốn q trình bán hàng

* Khái niệm bán hàng

Bán hàng gồm hai mặt: Doanh nghiệp đem bán sản phẩm hàng hoá cung cấp dịch

vụ đồng thời đã thu được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua.

* Các phương thức bán hàng cụ thể được áp dụng tại công ty.

Phương thức bán hàng trực tiếp và phương thức gửi hàng cho khách hàng

- Phương thức bán hàng trực tiếp

Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc

trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc cung cấp

dịch vụ cho ngườimua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người

mua, giá trị của hàng hoá đã thực hiện được vì vậy quá trình bán hàng đã bán hoàn thành,

doanh thu bán hàng và cung cấp đi cho khách hàng.

41



SV: Đào Thị Thu Trang



41



Lớp: CQ50/21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



-Phương thức gửi hàng đi cho khách hàng:

Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo

các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của

bên bán, khi khách hàng thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn thì hợp ích và rủi ro được

chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên

bán được ghi nhận doanh thu bán hàng.

*Hạch tốn chi tiết bán hàng

Trong q trình hạch tốn, kế toán thường sử dụng các chứng từ và sổ sách cần dùng sau:





Phiếu xuất kho







Hố đơn GTGT







Phiếu thu







Sổ chi tiết bán hàng







Sổ tổng hợp doanh thu







Sổ chi tiết phải thu của khách hàng







Sổ tổng hợp phải thu của khách hàng







Các chứng từ ghi sổ

Hạch toán chi tiết

a.Thu tiền ngay: Sau khi bán hàng, hố đơn sẽ được chuyển đến phòng kế toán, thủ

quỹ tiến hành thu tiền của khách hàng, ký tên và đóng dấu đã thu tiền vào hố đơn, từ đó

lập phiếu thu tiền.



42



SV: Đào Thị Thu Trang



42



Lớp: CQ50/21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Biểu 2.4: Phiếu xuất kho



Đơn vị: Công ty TNHH Zhong Xin Hoa Sen



Mẫu số 02-VT



Địa chỉ: KCN Châu Sơn, TP.Phủ Lý tỉnh Hà Nam



Ban hành theo QĐ sô 48/2006/QĐBTC Ngày 14/09/2006 của bộ

trưởng BTC



PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15/01/2016

Nợ TK 632

Có TK155

Họ tên người nhận: Cửa hàng Phương Trang

Địa chỉ: Số 160 Minh Khai - Hà Nội

Lý do xuất: Xuất bán

Xuất tại kho: Châu Sơn

Tên sản phẩm, hàng hố dịch Mã

STT

vụ

số



ĐVT



1

2

3

4



Thùng

Thùng

Thùng

Thùng



Bút chì 2B

Bút chì HB

Bút chì 5B

Bút chì màu (loại 24 màu)



Sản lượng

Yêu

Thực

cầu

xuất

3

3

2

2

1

1

2

2



Đơn giá



Thành tiền



1.010.000

1.810.000

3.120.000

1.250.000



3.030.000

3.620.000

3.120.000

2.500.000



Cộng



12.270.000

Xuất ngày 15 tháng 01 năm 2016



Thủ trưởng đơn vị



Kế toán trưởng



Phụ trách cung tiêu



Người nhận



Thủ kho



(Ký)



(Ký)



(Ký)



(Ký)



(Ký)



43



SV: Đào Thị Thu Trang



43



Lớp: CQ50/21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT

HỐ ĐƠN GTGT



Mẫu số: 01-GTKT-3LL



Liên 1 (Lưu)



Ký hiệu:



Ngày 15 tháng 01 năm 2016



Số: 0059223



Đơn bị bán hàng: Công ty TNHH Zhong Xin Hoa Sen

Địa chỉ: KCN Châu Sơn, TP.Phủ Lý, tỉnh Hà Nam



Số TK:



Điện thoại:



Mã số: 0700519739



Họ và tên khách hàng:

Địa chỉ: 160 Minh Khai - Hà Nội

Tên đơn vị: Cửa hàng Phương Trang



Số TK:



Hình thức thanh tốn: tiền mặt

STT

1



Sản lượng



Tên sản phẩm hàng hố

Mã số ĐVT

dịch vụ

Bút chì 2B



u cầu Thực xuất



Thùn



Đơn giá



Thành tiền



3



3



1.450.000 4.350.000



2



2



2.260.000 4.520.000



1



1



3.920.000 3.920.000



2



2



1.970.000 3.940.000



g

2



Bút chì HB



Thùn

g



3



Bút chì 5B



Thùn

g



4



Bút chì màu (loại 24 màu)



Thùn

g



Cộng



16.730.00

0

Cộng tiền hàng:



16.730.000



Thuế suất thuế GTGT 10% thuế GTGT:



1.673.000



Tổng thanh toán:



18.403.000



Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu bốn trăm linh ba nghìn đồng



44



SV: Đào Thị Thu Trang



44



Lớp: CQ50/21.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung với phần mềm kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x