Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



1.4.1.1.Khái niệm

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh

doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định,

biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Bao gồm:





Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường: là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh

thu của doanh nghiệp (hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính)







Kết quả hoạt động khác: là kết quả từ những hoạt động khác tạo ra thu nhập của doanh

nghiệp.

1.4.1.2.Cách xác định kết quả kinh doanh



Kết quả

hoạt động

kinh

doanh

thông

thướng



=



Doanh thu

thuần về BH

và CCDV



Kết quả khác



-



+



Thu nhập khác



=



Tổng LNKT trước thuế TNDN



Doanh thu

hoạt động

tài chính



Thuế TNDN tạm phải nộp =



=



Chi

- phí

tài

chính



-



CPBH,

CPQLDN

tính cho

hàng đã tiêu

thụ



Chi phí khác



-



LN của hoạt động KD



=



LN kế tốn sau thuế TNDN



Giá vốn

hàng

bán



+



LN của hoạt động khác



Tổng LNKT trước thuế X



Thuế suất thuế TNDN



Tổng LN kế toán trước thuế TNDN

_

Thuế TNDN tạm phải nộp



24



SV: Đào Thị Thu Trang



24



Lớp: CQ50/21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



1.4.2.Tài khoản kế tốn sử dụng

TK sử dụng: 911, 421

Các TK liên quan:





TK 511, 512, 515, 711







TK 632, 635







TK 641, 642







TK 811, 812

Doanh thu và chi phí trong kỳ phải đảm bảo:







Nguyên tắc phù hợp







Nguyên tắc trọng yếu







Ngun tắc thận trọng







Đúng niên độ kế tốn

Trình tự xác định kết quả kinh doanh:







Tập hợp chi phí bán hàng







Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (lưu ý các khoản dự phòng)







Xác định kết chuyển doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu







Xác định kết chuyển giá vốn







Kết chuyển chi phí bán hàng







Kết chuyển chi phí quản lý







Tập hợp kết chuyển các khoản chi phí, thu nhập khác, tài chính bất thường







Xác định lãi lỗ trong kỳ

TK sử dụng chủ yếu:







TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh







Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối

TK 421 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 4211- Lợi nhuận năm trước

+ Tài khoản 4212- Lợi nhuận năm nay.



25



SV: Đào Thị Thu Trang



25



Lớp: CQ50/21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



1.4.3. Trình tự kế tốn

Sơ đồ 1.13: Trình tự kế tốn xác định kết quả bán hàng



Tk 632



TK 911



(1)Kết chuyển giá vốn



TK 511, 512

(5)Kết chuyển DT thuần



TK 641, 642



TK515



(2)Kết chuyển CPBH,

CPQLDN



(6)Kết chuyển DT thuần, HĐTC



TK 635, 811



TK 711



(3)Kết chuyển CPTC, CP khác



(7)Kết chuyển TN khác



TK 821



TK 421



(4)Kết chuyển CP thuế TNDN



(8b)Kết chuyển lỗ HĐKD



(8a)Kết chuyển lãi HĐKD

1.5.Hình thức sổ kế tốn sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.5.1.Hình thức nhật kí chung

Hệ thống sổ kế tốn của hình thức kế tốn nhật kí chung:

-



Sổ nhật kí chung



-



Sổ cái các tài khoản 632, 511, 512, 531, 532, 641, 642, 911, 421…



-



Các bảng kê, sổ, thẻ kế tốn chi tiết



-



Các sổ nhật kí chun dùng như nhật kí chi tiền, nhật kí thu tiền, nhật kí mua hàng, nhật kí

bán hàng



26



SV: Đào Thị Thu Trang



26



Lớp: CQ50/21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Sơ đồ 1.14: Trình tự và phương pháp ghi sổ của hình thức nhật kí chung



1.5.2.Hình thức nhật kí- sổ cái

Hệ thống sổ kế tốn của hình thức nhật kí- sổ cái

-



Sổ nhật kí- sổ cái



-



Sổ chi tiết các tài khoản có liên quan:sổ chi tiết ngun vật liệu, hàng hóa, … sổ chi tiết

thanh tốn với người mua, người bán…



27



SV: Đào Thị Thu Trang



27



Lớp: CQ50/21.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x