Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ hạch toán chi tiết:

Sơ đồ hạch toán chi tiết:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

2.2.6.2.Doanh thu bán hàng trực tiếp hoặc doanh thu bán hàng theo

phương thức gửi hàng

TK511



TK111,112

Doanh thu



TK3331

Thuế GTGT

(nếu có)



Sp đã tiêu thụ

TK131

Số tiền chưa

thu



2.2.6.3. Doanh thu bán hàng trả góp:

TK511



TK3331

Thuế



TK515



Số tiền

chưa

thu



Đã thu tiền

TK131



TK111.112



TK3387

Lãi



2.2.6.4. Bán hàng có chiết khấu thanh tốn :

-Bán hàng thu tiền ngay được hưởng chiết khấu thanh toán

TK511



TK111,112

Số tiền thanh toán



TK3331



TK635

Chiết khấu thanh toán



Sv: Trần Khánh Chi



42



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

- Bán hàng chịu hưởng chiết khấu thanh tốn

TK511



TK131

Khi bán chịu



TK111,112

Số tiền thanh tốn



Khi thanh tốn



TK3331



TK635

CK thanh tốn



2.2.7. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế tốn

Mỡi kế tốn viên đều được trang bị máy tính để phục vụ cho phần hành

kế toán mà minh phụ trách. Các máy tính đểu được nối mạng Internet, thuận

tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu giữa các phần hành kế tốn và cơng tác tởng

hợp thơng tin lập báo cáo tài chính. Các kế tốn vẫn sử dụng cơng cụ MS

Exel để tính tốn và tởng hợp số liệu, cơng ty chưa sử dụng một phần mềm kế

tốn nào.

2.3.Đánh giá hiện trạng và giải pháp khắc phục

2.3.1. Về tổ chức bộ máy kế toán





Ưu điểm:



- Bộ máy kế toán: Được chuyên môn hóa sâu, đáp ứng được các yêu cầu,

nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính – kế toán.

- Con người: Hầu hết các nhân viên kế toán đều có trinh độ đại học,

được trang bị đầy đủ kiến thức từ cơ bản đến nâng cao về kế tốn tài chính

tùy theo từng vị trí nhiệm vụ cụ thể. Các nhân viên đều có thái độ làm việc

nghiêm túc, nhiệt tinh trong công việc.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Các nhân viên đều được trang bị máy tính

riêng, các máy tính đều được nối mạng Internet.

 Nhược điểm:

Sv: Trần Khánh Chi



43



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

Mặc dù các nhân viên đều được trang bị máy tính nhưng trinh độ tin học

của nhân viên còn yếu nên khơng khai thác hết được cơng dụng của máy tính

trong việc hỡ trợ cơng tác kế tốn. Mặt khác, số lượng nhân viên kế tốn còn

hạn chế, cơng tác hạch tốn vẫn còn thủ cơng nên khơng tránh khỏi những sai

sót.

 Phương hướng khắc phục:

Bên cạnh việc cải thiện đội ngũ nhân viên kế toán, tuyển thêm lao động

cũng như trang bị cho nhân viên các kiến thức về tin học thi công ty cần chú

trọng đầu tư cho hệ thống hạ tầng kĩ thuật, mà cụ thể là công nghệ thơng tin

để phục vụ cho cơng tác hạch tốn kế tốn .

2.3.2.Về hình thức ghi sổ kế tốn Nhật ký chung:





Ưu điểm:



- Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, tḥn tiện cho phân cơng lao động kế

tốn.

- Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối

tượng kế toán ở mọi thời điểm, vi vậy kịp thời cung cấp thông tin cho nhà

quản lý.

 Nhược điểm:

- Do kế toán vẫn thực hiện việc ghi chép thủ công nên lượng ghi chép

nhiều, mất thời gian.

- Việc ghi chép có thể bị trùng lặp trong trường hợp doanh nghiệp có mở

các sổ Nhật ký đặc biệt. Do vậy trước yêu cầu phải loại trừ số trùng lặp do

một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt.

 Phương hướng khắc phục:

Công ty nên áp dụng hinh thức kế toán trên máy vi tính.

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế tốn trên máy vi tính:

Sv: Trần Khánh Chi



44



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

(1) Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào chứng từ kế tốn hoặc Bảng tởng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,

xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính

theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Theo quy trinh của phần mềm kế toán, các thơng tin được tự động nhập

vào sở kế tốn tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái...) và các sở, thẻ kế

tốn chi tiết liên quan.

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế tốn thực

hiện các thao tác khố sở (cộng sở) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu

giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và ln đảm

bảo chính xác, trung thực theo thơng tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế

tốn có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế tốn với báo cáo tài chính

sau khi đã in ra giấy.

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

Cuối tháng, cuối năm sở kế tốn tởng hợp và sở kế tốn chi tiết được in

ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về

sở kế tốn ghi bằng tay.

2.3.3.Về tài khoản kế toán

 Ưu điểm:

Kế toán bán hàng tại Công ty đã nghiên cứu và sử dụng các tài khoản

xác định doanh thu do vậy công tác kế toán bán hàng được dễ dàng, thuận tiện

hơn.

 Nhược điểm:

Tuy đã mở tài khoản chi tiết cho từng khoản phải thu nhưng do cơng tác

kế tốn vẫn còn thủ cơng nên kế tốn viên khơng thể theo dõi chi tiếtcho từng

công nợ khách hàng. Việc theo dõi như vậy vừa mất nhiều thời gian mà lượng



Sv: Trần Khánh Chi



45



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

sở chi tiết mở ra cũng rất nhiều, tốn kém chi phí và khó khăn trong quá trinh

lưu giữ.

 Phương hướng khắc phục:

Những khó khăn trên cho thấy sự bất cập trong công tác kế tốn thủ

cơng, đòi hỏi cơng ty cần đởi mới cơng tác hạch tốn kế tốn, trong đó việc áp

dụng cơng nghệ thơng tin là điều tất ́u.

Lợi ích của kế tốn máy đối với việc hạch tốn cơng tác kế toán bán hàng:

- Kế toán viên có thể theo dõi chi tiết từng khoản phải thu, doanh thu

trong công ty một cách đơn giản, nhanh chóng.

- Kế tốn viên khơng cần phải mở sổ chi tiết vi mọi thông tin đều lưu giữ

trên máy tính, khi cần thơng tin gi thi kế toán chỉ cần một vài thao tác đơn

giản thi máy tính sẽ cung cấp mọi thơng tin liên quan đến tài sản.

- Tiết kiệm chi phí và thời gian.

2.3.4. Về quy trình hạch tốn kế tốn

 Ưu điểm:

Qui trinh hạch tốn được tở chức một cách khoa học, phản ánh đầy đủ

các giao dịch kinh tế phát sinh, phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh

của doanh nghiệp.

 Nhược điểm:

Việc hạch tốn vẫn còn thực hiện thủ cơng, máy tính chỉ sử dụng để hỡ

trợ trong khâu tính tốn, do vậy trong trường hợp số lượng nghiệp vụ phát

sinh nhiều sẽ dẫn đến sai sót.

 Phương hướng khắc phục:

Phát huy tối đa việc ứng dụng công nghệ thơng tin vào cơng tác kế tốn.

Cơng ty nên sử dụng một phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay thế kế tốn

thủ cơng, giảm thiểu sai sót trong khâu hạch toán, nâng cao hiệu quả làm việc.

Sv: Trần Khánh Chi



46



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

2.3.5.Về hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo của công ty

 Ưu điểm:

Nhin chung hệ thống sổ sách, báo cáo này phù hợp với đặc thù trong

quá trinh quản lý, sản xuất kinh doanh của ngành.

 Nhược điểm:

Hệ thống sổ sách, báo cáo phức tạp, khó hệ thống.

 Phương hướng khắc phục:

Việc áp dụng hinh thức kế toán máy sẽ giải quyết được các khó khăn trên:

- Trong các phần mềm kế tốn ln có công cụ trợ giúp quá trinh in báo

cáo, sổ sách. Các báo cáo, sổ sách đều được thiết kế theo đúng qui định của

Bộ Tài Chính.

- Do trên máy tính, các tài sản ln được theo dõi chi tiết nên kế tốn có

thể in ra các sở chi tiết bất ki lúc nào.

- Phần mềm kế tốn còn tích hợp các cơng cụ tra cứu, giúp kế tốn có thể

in các báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu của nhà quản lý.

2.3.6.Về tình hình ứng dụng cơng nghệ thơng tin

 Ưu điểm:

Hiện nay, 100% nhân viên phòng kế tốn đều có máy tính được nối

mạng Internet, các nhân viên đều sử dụng phần mềm MS Exel để tính tốn số

liệu. Phần mềm này có ưu điểm :

- Phần mềm có tốc độ lọc dữ liệu nhanh, dễ sử dụng, được áp dụng phổ

biển đối với các doanh nghiệp. Hiện nay thi doanh nghiệp khơng cần tốn chi

phí để mua bản quyền cho phần mềm.

- Phần mềm này có thể in được đầy đủ các báo cáo, sổ sách theo quy

định.

 Nhược điểm:

Sv: Trần Khánh Chi



47



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

- Phần mềm này hoạt động độc lập, không có sự kết nối dữ liệu, không

thể liên kết giữa các phần hành kế toán. Do đó nhân viên có thể sửa xóa

chứng từ hoặc xóa đối tượng mặc dù đối tượng đó đã tham gia vào giao dịch

kinh tế…

- Việc tính tốn hàng tháng trên excel có thể mất nhiều thời gian, ảnh

hưởng đến việc lập báo cáo và xác định kết quả kinh doanh.

- Phần mềm khơng có tính năng phân qùn, bất ki ai cũng có thể xóa

một file exel , gây khó khăn trong việc bảo mật dữ liệu.

- Dữ liệu của các năm phải lưu trữ trên nhiều file độc lập, theo thời gian

thi khối lượng lữu trữ sẽ rất lớn.

- Phần mềm chỉ đáp ứng việc lập các sổ sách thông thường, các phân tích

mang tính thống kê quản trị là rất khó.

- Phần mềm excel không có chức năng backup, restore dữ liệu.

 Phương hướng khắc phục:

Cần xây dựng một phần mềm kế toán doanh thu bán hàng dựa trên thực

trạng về cơng tác kế tốn bán hàng nhằm thay thế phần mềm MS Excel. Phần

mềm cần đáp ứng các yêu cầu chủ yếu sau:

- Phản ánh được tinh hinh doanh thu, công nợ phải thu trong công ty.

- Đưa ra được các biên bản, chứng từ cần thiết.

- Đưa ra được các báo cáo phục vụ công tác kiểm tra, quản lý, giám sát.



Sv: Trần Khánh Chi



48



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính



CHƯƠNG III: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TỐN BÁN HÀNG

TẠI CÔNG TY TNHH DỆT MAY VÀ XÂY DỰNG HỒNG LOAN

3.1.Phân tích hệ thống thơng tin kế tốn bán hàng

3.1.1.Xác định mục tiêu của hệ thống

Quản lý được các danh mục cần thiết: tài khoản, khách hàng, nhân viên,

phòng ban, hàng hóa, ngân hàng và danh mục kho.

Quản lý được việc nhập dữ liệu vào các chứng từ, cho phép lưu vào cơ

sở dữ liệu và in ra các chứng từ theo thông tư 200.

In ra được các báo cáo cần thiết:

-Báo cáo tổng hợp doanh thu

-Báo cáo doanh thu bán hàng theo mặt hàng, địa bàn

-Báo cáo doanh thu bán hàng theo ngày, tháng, năm . . .

-Báo cáo tổng hợp công nợ khách hàng

-Các bảng kê

-Các sổ nhật ký chung, sổ chi tiết…



3.1.2. Dữ liệu vào và thông tin ra.

a. Dữ liệu vào của hệ thống.

-Phiếu nhập kho

-Phiếu xuất kho

-Hóa đơn GTGT

-Hóa đơn hàng bán trả lại

b. Thông tin ra của hệ thống

-Báo cáo doanh thu bán hàng

-Nhật kí bán hàng

-Nhật ký thu tiền

-Bàng kê khai hóa đơn bán hàng

Sv: Trần Khánh Chi



49



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

-Sở cái TK111,131,511 . . .

-Sở Nhật ký chung

-Báo cáo hàng bán trả lại.

3.1.3. Mơ tả bài tốn cho hệ thống mới

Khi nhận được yêu cầu cung cấp hàng hoá từ khách hàng, bộ phận

kinh doanh sẽ gửi bảng danh sách hàng hoá và bảng báo giá kèm theo cho

khách hàng. Sau khi hai bên đã thống nhất để đi đến ký kết hợp đồng bán

hàng, khách hàng sẽ viết đơn đặt hàng gửi cho phòng kinh doanh.

Căn cứ vào hợp đồng bán hàng từ bộ phận kinh doanh, kế toán bán

hàng sẽ viết hóa đơn GTGT. Hoá đơn GTGT được lập thành 2 liên: 1 liên lưu

lại quyển gốc ở phòng kế tốn, 1 liên giao cho khách hàng.

Đồng thời, kế toán bán hàng sẽ lập phiếu xuất kho xuất hàng cho

khách hàng. Phiếu xuất kho gồm 3 liên: 1 liên giữ lại ở bộ phận kế toán làm

căn cứ hạch toán, 1 liên gửi cho bộ phận kho làm căn cứ xuất hàng hoá cho

khách hàng, 1liên còn lại giao cho khách hàng.

Nếu khách hàng thanh tốn ngay thi kế toán bán hàng gửi hóa đơn

GTGT cho kế toán vốn bằng tiền làm nhiệm vụ thu tiền. Còn nếu khách hàng

chưa thanh tốn thi kế tốn xác nhận chưa thu tiền và gửi hóa đơn GTGT cho

kế tốn cơng nợ theo dõi nợ phải thu của khách hàng.

Trường hợp trong hợp đồng, nếu hàng hố của cơng ty không đảm

bảo như cam kết thi khách hàng có thể gửi trả hàng hoá. Đồng thời, căn cứ

vào hoá đơn chứng từ liên quan kế toán ghi vào khoản giảm trừ doanh thu,

nhập kho hàng hoá và gửi tiền trả lại khách hàng hoặc ghi giảm nợ phải thu

cho khách hàng. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, kế toán bán hàng gửi

hóa đơn GTGT cho kế toán vốn bằng tiền để chi cho khách hàng. Trường hợp

thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán bán hàng lập ủy nhiệm chi gửi

cho ngân hàng sau đó căn cứ vào giấy báo nợ để hạch toán.

Sv: Trần Khánh Chi



50



Lớp:CQ51/41.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ hạch toán chi tiết:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x