Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1: Tổ chức bộ máy công ty

Hình 1: Tổ chức bộ máy công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

đơn đầu vào, chứng từ đầu vào sao cho hợp lý, hợp pháp , hợp lệ để được tính

vào chi phí được trừ khi tính th́ TNDN.

* Kế tốn vật tư:

- Kế tốn phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tinh hinh biến động của

các loại hàng hoá về giá trị và hiện vật để biết chính xác giá thực tế của từng

loại đảm bảo kế hoạch mua, dự trữ và xuất bán đạt hiệu quả

- Kế toán vật tư theo dõi lượng và quản lý hàng tồn trong kho, yêu cầu

nhập thêm hàng hoá khi có đơn đặt hàng.

* Kế tốn bán hàng: Chịu trách nhiệm tởng hợp các chứng từ bán hàng,

kiểm tra chứng từ, lập định khoản kế tốn và ghi sở tởng hợp, theo dõi việc

bán hàng, phản ánh chính xác các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng cũng như

các khoản giảm trừ doanh thu.

* Kế tốn tiền lương: Kế tốn tính lương phải trả cho nhân viên, cùng

các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng

đồn….. Ngồi ra, kế tốn còn phải phân tích tinh hinh sử dụng và chi tiêu

quỹ lương , cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên

quan.

* Kế toán tài sản cố định:

- Kế toán phản ánh, theo dõi kịp thời số hiện có, tinh hinh biến động

của TS, đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thác sử dụng đúng mục đích có

hiệu quả.

- Phải lập hồ sơ cho mọi TS trong doanh nghiệp : biên bản giao nhận,

hoá đơn mua TS, và các chứng từ khác có liên quan

- Phản ánh giá trị hao mòn trong quá trinh sử dụng, tham gia lập kế

hoạch sửa chữa TS, kiểm kê, đánh giá định kỳ TS trong những trường hợp cần

thiết.



Sv: Trần Khánh Chi



37



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

* Kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành : Có nhiệm vụ hạch tốn,

tởng hợp chi phí, phân bở chi phí, tính giá thành sản phẩm. Kế tốn chi phí

giá thành tiến hành tập hợp chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với

đối tượng tính giá thành. Căn cứ vào số dư, số phát sinh của các tài khoản tập

hợp chi phí để lập bảng tính giá thành sản phẩm.

* Kế toán thuế:

- Cập nhật chứng từ kế toán thuế, phản ánh, hạch tốn, ghi chép đầy đủ,

kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kế tốn phát sinh vào sở sách kế tốn của

cơng ty.

- Hồn thiện tồn bộ các loại giấy tờ, chứng từ cần thiết cho cơng việc

hạch tốn kế toán như: Hợp đồng lao động, các loại hợp đồng khác nếu phát

sinh …

- Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán thuế và quyết tốn của

cơng ty theo chế độ quy định như: Báo cáo tài chính. Lưu trữ chứng từ, sở

sách th́ và báo cáo thuế đảm bảo chứng từ sổ sách, báo cáo đầy đủ.

- Đại diện Công ty giao dịch với cơ quan thuế, tham gia quyết toán thuế,

có kết quả tốt sau khi giao dịch và quyết toán thuế.

* Kế tốn cơng nợ:

Lưu trữ thực hiện các hợp đồng kinh tế. Theo dõi số phát sinh, số dư của

khách hàng, đối tác của công ty, đôn đốc thu hồi công nợ với khách hàng. Lập

các chứng từ, bảng kê và các báo cáo liên quan theo chế độ kế toán.

* Thủ quỹ: Là người quản lý các khoản vốn bằng tiền của công ty, theo

dõi tinh hinh hiện có, tăng giảm quỹ tiền mặt, bảo quản tiền mặt tại quỹ của

công ty. Thực hiện các lệnh thu, chi bằng tiền mặt tại công ty. Phát lương cho

CBCNV.



Sv: Trần Khánh Chi



38



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

2.2.2. Hình thức tổ chức cơng tác kế tốn:

- Hiện nay Cơng ty đang áp dụng hinh thức Nhật kí chung để ghi sở kế

tốn. Việc ghi sổ được thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. .

- Niên độ kế tốn bắt đầu từ 01/01 dương lịch hàng năm và kết thúc vào

ngày 31/12 dương lịch hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ.

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.

- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

2.2.3. Hình thức kế tốn sử dụng:

Về chế độ kế tốn

Cơng ty thực hiện đúng chế độ kế tốn của Bộ tài chính quy định, thực

hiện đúng pháp luật kế toán và nghĩa vụ đối với nhà nước.

Về hình thức ghi sổ kế tốn

Về hinh thức ghi sở kế tốn, hiện nay cơng ty đang áp dụng: Hinh thức

ghi sở kế tốn Nhật ký chung ban hành theo TT 200/2014- BTC.

2.2.4.Tài khoản kế toán sử dụng

Cơng ty sử dụng hệ thống kế tốn theo thơng tư 200 của Bộ tài chính

- Để kế tốn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng

các TK: TK511, TK 3387 và các TK liên quan khác.

- Để kế toán các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng các tài khoản

: TK521, TK 3332, TK 3333, TK 3331.

- Để tập hợp và kết chuyển các CPBH và CPQLDN phát sinh trong kỳ,

kế toán sử dụng các tài khoản kế toán: TK 641, TK 642

- Để quản lý sản phẩm, hàng hóa kế toán đã sử dụng các tài khoản

sau:TK 155, TK156



Sv: Trần Khánh Chi



39



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

2.2.5.Các chứng từ và báo cáo sử dụng

Hiện tại công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ, sở sách kế tốn theo

thơng tư 200 của Bộ tài chính.

2.2.5.1.Chứng từ sử dụng

-Hóa đơn giá trị gia tăng.

-Phiếu xuất kho.

-Phiếu nhập kho.

-Phiếu thu.

-Phiếu chi.

2.2.5.2.Các sổ và báo cáo đưa ra

-Sổ nhật ký bán hàng.

-Sổ chi tiết doanh thu bán hàng.

-Sổ chi tiết các tài khoản.

-Báo cáo hàng bán.

-Báo cáo phân tích bán hàng

-Báo cáo doanh thu bán hàng.

-Bảng kê hóa đơn bán ra.



Sv: Trần Khánh Chi



40



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

2.2.6. Quy trình hạch toán kế toán bán hàng:

2.2.6.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:

Sơ đồ hạch toán chi tiết:



(1a) Hàng gửi bán.

(1b) Kết chuyển giá vốn hàng ba

(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán.

(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán để xá định kết quả.

(4) Kết chuyển doanh thu thuần.

(5) Bán hàng thu tiền ngay hoặc chưa thu tiền.

(6) Doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra.

(7) Hàng bán bị trả lại.

(8) Phản ánh thuế GTGT đầu ra của hàng bán bị trả lại.



Sv: Trần Khánh Chi



41



Lớp:CQ51/41.01



Đồ Án Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

2.2.6.2.Doanh thu bán hàng trực tiếp hoặc doanh thu bán hàng theo

phương thức gửi hàng

TK511



TK111,112

Doanh thu



TK3331

Thuế GTGT

(nếu có)



Sp đã tiêu thụ

TK131

Số tiền chưa

thu



2.2.6.3. Doanh thu bán hàng trả góp:

TK511



TK3331

Thuế



TK515



Số tiền

chưa

thu



Đã thu tiền

TK131



TK111.112



TK3387

Lãi



2.2.6.4. Bán hàng có chiết khấu thanh tốn :

-Bán hàng thu tiền ngay được hưởng chiết khấu thanh toán

TK511



TK111,112

Số tiền thanh toán



TK3331



TK635

Chiết khấu thanh toán



Sv: Trần Khánh Chi



42



Lớp:CQ51/41.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1: Tổ chức bộ máy công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x