Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đặc điểm chung về công ty TNHH RHEEGEND VN

1 Đặc điểm chung về công ty TNHH RHEEGEND VN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



định hướng đi đúng đắn, công ty cũng dần khẳng định được vị thế của mình

trên thị trường chip điện tử trong nước.

2.1.2.Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của công ty

Công ty TNHH RHEEGEND VN là công ty thương mại hoạt động trên

lĩnh vực kinh doanh chip điện tử. Công ty chuyên bán bn các loại chíp điện

tử.....phục vụ cho các nhà máy lắp ráp điện tử.

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ đến các đại lý phân phối, các công ty khác.

Với đội ngũ nhân viên được đào tạo chính quy có trình độ chun mơn cao đáp

ứng được các nhu cầu khác nhau của khách hàng mang lại độ tin cậy cao cho các

khách hàng.

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty

Tổ chức công tác quản lý trong bất kì doanh nghiệp nào cũng cần thiết và

khơng thể thiếu, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của công ty.

Để thực hiện tốt chức năng quản lý doanh nghiệp thì mỗi cơng ty có một bộ

máy tổ chức quản lý phù hợp. Đối với Công ty TNHH RHEEGEND VN cũng vậy,

là một công ty nhỏ nên bộ máy tổ chức quản lý của công ty hết sức đơn giản, gọn

nhẹ phù hợp với mô hinh và tính chất kinh doanh của doanh nghiệp.



Giám đốc



Phó

giám đốc



Phòng hành

h chính



Phòng tài chính

kế tốn



Phòng kinh

doanh



Hinh 1.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý và mối liên hệ giữa các bộ phận



Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



Phòng hành chính:



 Chức năng:

- Thực hiện cơng tác tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức

thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực,

bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo

vệ quân sự theo luật và quy chế cơng ty.

Phòng tài chính kế tốn



 Chức năng: Tham mưu cho giám đốc tổ chức và triển khai thực hiện

tồn bộ cơng tác tài chính kế tốn thống kê, thơng tin kinh tế và hạch tốn kinh

tế ở tồn cơng ty, đồng thời kiểm tra, kiểm sốt mọi hoạt động của kinh tế tài

chính của cơng ty theo pháp luật.

Phòng kinh doanh



 Chức năng:

Quản lý cơng tác kế hoạch ,tư vấn cho khách hàng về các chủng loại ,

đặc điểm, cũng như chất lượng của mặt hàng mà cơng ty đang kinh doanh.

-Được quan hệ với các phòng ban trong công ty để thực hiện các chức

năng, chuyên mơn.

2.2.Thực trạng kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH RHEEGEND VN

2.2.1. Thực trạng kế tốn tại đơn vị

2.2.1.1.Chính sách, chế độ kế tốn cơng ty áp dụng.

-Chế ðộ kế toán áp dụng: Chế ðộ KT doanh nghiệp vừa và nhỏ theo

Thơng tý 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính.

-Niên độ kế toán và kỳ hạch toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày

31/12 dương lịch.

-Báo cáo tài chính được lập và trình bày trên ngun tắc kế tốn cơ bản.

Báo cáo tài chính gồm:

 Bảng Cân đối kế toán:



Mẫu số B 01 - DNN



 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh:

 Bản Thuyết minh báo cáo tài chính:



Sv: Trần Hồng Dương



Mẫu số B 02 - DNN

Mẫu số B 09 - DNN



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ



Mẫu số B03-DNN



Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:

 Bảng Cân đối tài khoản:



Mẫu số F 01- DNN



- Các báo cáo được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán, thủ tục kế tốn

và các thơng lệ báo cáo được chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam.

2.2.1.2.Phân loại đối tượng :

Công ty TNHH RHEEGEND VN là cơng ty chun về chíp ðiện tử. Hiện

nay, cơng ty có rất nhiều loại sản phẩm được chia thành nhóm chính bao

gồm:CHIP-C VÀ CHIP-R... Các loại sản phẩm này được bán theo kg hoặc cái

với mức giá khác nhau. Do sản phẩm của công ty khá đa dạng, nhịp độ và khối

lượng các giao dịch mua bán tương đối nhiều, giá cả nguồn hàng nhập vào cũng

thường xuyên biến động, giá cả bán ra trên thị trường cũng chịu ảnh hưởng bởi

nhiều yếu tố, như thị hiếu người tiêu dùng, sự cạnh tranh của các công ty đối thủ

trên địa bàn... nên để đơn giản hóa cơng tác quản lý, cơng ty tính giá vốn bình

qn theo tháng chung cho tất cả các loại mặt hàng.

Bảng 2.3: Danh mục các loại hàng hóa tại cơng ty



MÃ HÀNG HÓA

MRBAD002690

MQAAG080020

MQAAG063920

MQAAG067220

MQAAG078420

MQAAG066610

MQAAG066690

MQAAG063330

MQAAG065220

MQAAG078210

MQAAG068620

MQAAG073440

MQAAG083480

MQAAG083860

MQAAG069910

MQAAG059640

MQAAG068420



Sv: Trần Hoàng Dương



TÊN HÀNG HÓA

BEAD CHIP 601

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F

CHIP-R 1608 F



100K

100R

10K

11K

12K

13K

150K

15K

180K

1K

1K5

200K

240K

24K

270K

2K



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



MQAAG080320

MQAAG059700

MQAAG067940

MQAAG067920

MQAAG064620

MQAAG070830

MQAAG074230

MQAAG076620

MQAAG066510

MQAAG040220

MQAAG085220

MQAAG078110

MQAAG078120

MQAAG064520

MQAAG080620

MQAAG063610

MQAAG072230

MQAAG064430

MQAAG072320

MQAAG059650

MQAAG064880

MQAAG061620

MQAAG072650

MQAAG079420

MQAAG079920

MQAAG067010

MQAAG063810

MQAAG069110

MQAAG060910

MQAAG064820

MQAAG060610

MQAAG086150

MQAAG021920

MQAAG076920

MQAAG003510

MQAAG063210

MQAAG005130

MQAAG054610

MQAAG077420

MQAAG015410

MQAAG019230

MQAAG041610

MQAAG000310

MQAAG059760

MQAAG084320

MQAAG023630



Sv: Trần Hồng Dương



Học viện tài chính



CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R



1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

1608

2012

2012

2012

2012

2012

2012

2012

2012

2012

2012

3216

3216



F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

J

J

J

J

J

J

J

J

J

F

F

F

F

F

F

F

F

J

J

F

F



2K7

300K

30K

330K

33K

36K

39K

3K

3K3

3K6

430K

470K

470R

47K

4K3

4K7

51K

56K

5K1

620K

62K

68K

750K

75K

7K5

0R

10K

10R

1K

20K

33K

470K

47K

4R7

10K

130K

13K

220R

43K

4K7

620K

6K8

0R

91K

100R

10R



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



MQAAG087160

MQAAG024930

MQAAG026220

MQAAG039220

MQAAG084390

MQAAG028020

MQAAG028040

MQAAG086120

MQAAG033530

MQAAG037630

MQAAG059970

MQAAG081720



....



Học viện tài chính



CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R

CHIP-R



3216

3216

3216

3216

3216

3216

3216

3216

3216

3216

3216

3216



F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F

F



120R

15K

1K

1M

20K

22K

22R

24K

2K

2K2

2K4

2K7



......



2.2.1.3.Nguyên tắc, phương pháp đánh giá

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thằng

-Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ.

-Nguyên tắc tính thuế:

 Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%.

 Thuế GTGT hàng nội địa: 10%.

 Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà

nước tính trên Thu nhập chịu thuế.

 Các loại thuế khác theo quy định hiện hành.

-Nguyên tắc và phýõng pháp ghi nhận doanh thu: tuân thủ ðầy ðủ 5 ðiều

kiện ghi nhận doanh thu quy ðịnh tại chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và

thu nhập khác”

Kế toán nhập, xuất, tồn hàng hóa trên tài khoản 156 được phản ánh theo

nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế tốn “Hàng tồn kho”. Giá

gốc hàng hóa mua vào, bao gồm : Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc

xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm...), thuế

nhập khẩu, thuế tiêu thụ đăc biệt, thuế bảo vệ mơi trường (nếu có), thuế

GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ)

Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá

bình qn gia quyền tháng;

Hàng tồn kho được hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xun



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



2.2.1.4.Thực trạng kế tốn chi tiết kế tốn bán hàng của cơng ty

o Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng.

 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ.

- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu tiền mặt, giấy báo

Có của ngân hàng.

-Quy trình ln chuyển chứng từ:

+ Hóa đơn GTGT:

(1)Trên cõ sở ðặt hàng của ngýời mua, phòng kế tốn lập hóa ðõn GTGT.

(2) Hóa đơn xuất ra sẽ được chuyển cho giám đốc kí và bên mua hàng kí xác

nhận.

(3)Hóa ðõn GTGT ðýợc viết thành 3 liên: liên 1 lýu tại gốc, liên 2 giao cho

khách hàng, liên 3 dùng ðể thanh toán.

+ Phiếu thu: Dựa vào hóa ðõn GTGT thủ quỹ viết phiếu thu và giao cho

Giám ðốc và kế toán trýởng ký duyệt,sau ðó thủ quỹ dựa vào phiếu thu có thể

thu tiền hàng. Khi ðã nhận ðủ số tiền hàng theo hóa ðõn thủ quỹ sẽ ký nhận

vào phiếu thu,giao cho ngýời nộp tiền liên 3, giao cho kế toán liên 1 ðể nhập

liệu vào phần mềm kế toán và lýu giữ.

+ Giấy báo Có: Khi nhận được GBC của ngân hàng, kế toán so sánh số

tiền với sổ chi tiết Tiền gửi ngân hàng chi tiết cho từng ngân hàng xem có

chênh lệch hay khơng, nếu khơng có sai lệch kế tốn bán hàng căn cứ vào đó để

nhập dữ liệu vào phần mềm kế tốn, sau đó GBC do kế tốn bán hàng lưu trữ.

Nếu có chênh lệch, kế toán bán hàng báo cáo cho kế toán trưởng để tìm nguyên

nhân và xử lý chênh lệch.

 Tài khoản kế tốn sử dụng và trình tự kế tốn doanh thu.

-Tài khoản kế toán sử dụng:

Để hạch toán các nghiệp vụ bán hàng công ty sử dụng các tài khoản sau:

+ TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ; Chi tiết TK 5111:

“Doanh thu bán hàng hóa”. (Công ty không mở tài khoản chi tiết cho doanh thu



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



bán hàng từng loại hàng hóa, mà hạch tốn chung doanh thu của tất cả mặt hàng

vào TK 5111)

+ TK33311 : “Thuế GTGT đầu ra phải nộp”

+ TK 131: “Phải thu khách hàng” ; Chi tiết TK 1311: “Phải thu khách

hàng”

+ TK 111: “Tiền mặt” ; chi tiết TK 1111: “Tiền Việt Nam”.

+ TK112 : “Tiền gửi ngân hàng” ; Chi tiết TK 1121: “Tiền Việt Nam”.

-Trình tự kế tốn doanh thu:

Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế,tổng

số tiền khách hàng chấp nhận thanh toán ...để làm căn cứ ghi nhận doanh thu

bán hàng, hạch toán vào phần mềm kế toán. Các nghiệp vụ bán hàng đều

thông qua TK 1311



Phải thu khách hàng, dù là thu tiền ngay hay thu tiền



trả chậm để phục vụ cho việc theo dõi công nợ về sau.

- Khi bán hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán:

Nợ TK 1311: Tổng số tiền thanh tốn

Có TK 5111: Giá bán

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Khi khách hàng thanh toán tiền hàng:

Nợ TK 1111/1121 (chi tiết ngân hàng): Tổng số tiền thanh tốn

Có TK 1311: Tổng số tiền thanh tốn

Ví dụ : Bảng kê chi tiết kiêm phiếu xuất kho do kế toán hàng tồn kho lập

khi hàng hóa có nhu cầu xuất ra khỏi kho hàng, được lập thành ba liên và chỉ

sau khi có đủ chữ ký (ký theo từng liên) của người lập phiếu, người mua hàng

khi đó Thủ kho mới tiến hành xuất kho.

Liên 1: lưu tại nơi lập phiếu

Liên 2: là căn cứ để Thủ kho ghi Thẻ kho, kế toán ghi sổ kế toán và lưu

trữ

Liên 3: giao cho khách mua hàng



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



Bảng kê chi tiết kiêm phiếu Phiếu thu: nhằm mục đích xác định các

khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ và là căn cứ để Thủ quỹ thu tiền, ghi

Sổ quỹ, kế toán ghi sổ kế toán.

Phiếu thu do kế toán tiền mặt lập khi khách hàng thanh toán tiền cho

công ty. Phiếu thu được lập thành ba liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (ký theo

Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



từng liên) của Người lập phiếu, Giám đốc, Kế toán trưởng, Người nộp tiền,

Thủ quỹ mới làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, Thủ quỹ ghi số

tiền thực tế nhập quỹ vào Phiếu thu trước khi ký.

Liên 1: lưu tại nơi lập phiếu

Liên 2: Thủ quỹ dùng để ghi Sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với

chứng từ gốc để vào sổ kế toán và lưu trữ

Liên 3: giao cho người nộp tiền

 Hóa đơn GTGT: là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán

hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Thời điểm lập hóa đơn: Lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các

khoản thu tiền phát sinh theo quy định. Khi lập hóa đơn, cơng ty phải phản

ánh các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hóa đơn, gạch chéo phần bỏ trống từ

trái qua phải (nếu có).

Cách lập hóa đơn: Hóa đơn phải sử dụng theo thứ tự, từ số nhỏ đến số

lớn, không được dùng cách số. Khi lập hóa đơn có thể viết tay hoặc đánh máy,

nhưng nhất thiết phải lót giấy than để viết hoặc đánh máy một lần rồi in sang

các liên đảm bảo nội dung giống nhau. Nội dung chỉ tiêu trên hóa đơn phải rõ

ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, khơng bị tẩy xóa, sửa chữa. Hóa đơn phải

còn nguyên vẹn, không rách hoặc nhàu nát và phải ghi mã số thuế của người

mua hàng. Trường hợp người mua là người tiêu dùng khơng có mã số thuế thì

phần mã số thuế của người mua được gạch bỏ.



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



Căn cứ vào hố đơn, chứng từ thanh toán kế toán ghi sổ Nhật ký chung

theo định khoản trên, đồng thời ghi sổ chi tiết các tài khoản liên quan. Hàng

ngày căn cứ vào các bút toán đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các

tài khoản.

Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng và phiếu xuất

kho của từng khách mua hàng chưa thanh toán, sổ chi tiết cơng nợ phải thu do

kế tốn cơng nợ lập theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng và hàng năm nhằm

theo dõi, quản lý công nợ đối với từng khách hàng tránh hiện tượng chiếm

dụng vốn quá hạn gây thất thốt vốn của cơng ty và tiến hành lập dự phòng nợ

phải thu khó đòi kịp thời nếu thấy dấu hiệu khách hàng khó có khả năng thanh

tốn đúng hạn hoặc quá hạn mà vẫn chưa thanh toán. Sổ chi tiết phải thu

khách hàng được lập thành hai bản do kế tốn và phòng kinh doanh của cơng

ty lưu và theo dõi độc lập, Biên bản xác nhận và đối chiếu công nợ được lập

thành hai bản do khách hàng và phòng kế tốn của cơng ty mỗi bên lưu một

bản.

Sổ cái TK131: Cuối tháng, số tiền còn phải thu của từng khách hàng được

tổng hợp vào Sổ cái TK131 là căn cứ để công ty quản lý tổng công nợ phải thu ở

từng thời kỳ. Sổ cái TK131 phải được Kế toán trưởng và Người lập sổ ký, ghi rõ

họ tên.

Sổ cái TK511: Căn cứ vào các hóa đơn bán hàng đã được nhập vào phần

mềm, cuối tháng, kế toán tổng hợp theo dõi và in ra để báo cáo kết quả tiêu thụ

hàng hóa của cơng ty trong kỳ từ đó có các chính sách bán hàng phù hợp với

từng chủng loại mặt hàng nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh. Sổ cái

TK511 phải có đủ chữ ký của Kế toán trưởng và Người lập sổ.

Trích Sổ tổng hợp cơng nợ phải thu



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đặc điểm chung về công ty TNHH RHEEGEND VN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×