Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Sổ sách kế toán sử dụng cho kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 200 và trình bày thông tin trên BCTC

3 Sổ sách kế toán sử dụng cho kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 200 và trình bày thông tin trên BCTC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp. Sổ nhật ký phản

ánh đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế tốn dùng làm căn cứ ghi

sổ

+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán

được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh

nghiệp.Số liệu kế toán trong sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản,

nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của

doanh nghiệp. Sổ cái phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi

sổ

+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên nợ

hoặc bên có của tài khoản.

1.3.1.2 Sổ, thẻ kế toán chi tiết



Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh liên quan đến đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi

chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ, thẻ kế tóan chi tiết cung cấp

các thơng tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn,

doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ nhật ký và sổ cái. Số

lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế tốn chi tiết khơng bắt buộc. Các doanh

nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của nhà nước về sổ,

Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



thẻ kế tốn chi tiết vầ u cầu quản lý doanh nghiệp để mở các sổ, thẻ kế

toán chi tiết cần thiết, phù hợp.

1.3.2 Trình bày thơng tin trên Báo cáo tài chính

Lập báo cáo tài chính năm và trình bày các thơng tin trên báo cáo

tài chính sao cho đáng tin cậy và trở nên hữu ích hơn đối với nhiều đối

tượng sử dụng thông tin luôn là vấn đề quan tâm của nhiều doanh

nghiệp. Việc thông tư 200/2014/TT-BTC ra đời, thay thế quyết định

15/2006/QĐ-BTC đã có nhiều chính sách kế toán thay đổi.

A. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CẦN PHẢI TUÂN THỦ

 Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các

giao dịch và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện

đó (tơn trọng bản chất hơn hình thức). Hình thức pháp lý ở đây nói đến

là bộ hồ sơ chứng từ có thể bao gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn tài chính,

biên bản giao nhận, thanh lý hợp đồng… chứng minh cho việc giao dịch

đã phát sinh. Theo nguyên tắc này, kế toán cần phải đưa ra xét đốn

chun mơn của mình để đánh giá và nhận biết bản chất của giao dịch, từ

đó ghi nhận trong báo cáo tài chính một cách phù hợp. Ví dụ, trong một

giao dịch mua bán hàng hóa lòng vòng khép kín (người bán đồng thời là

người mua lại hàng hóa ở điểm cuối cùng của vòng tròn), nếu dùng “hình

thức” để lấn át “bản chất” thì doanh nghiệp bán có thể dựa trên những

bộ hồ sơ chứng từ để ghi nhận tăng doanh thu hàng hóa bán ra, đồng

thời ghi tăng khoản phải thu với cùng một giá trị. Như thế, cả doanh thu

lẫn tổng tài sản của doanh nghiệp bán đều được ghi tăng và có thể tạo

một bức tranh đẹp hơn về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của

công ty. Nhưng khi áp dụng đúng nguyên tắc “bản chất hơn hình thức”

thì các giao dịch mua bán này sẽ không đủ điều kiện ghi nhận doanh thu

trong báo cáo tài chính.

Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



 Doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục

của doanh nghiệp để xác định phương pháp lập báo cáo phù hợp. Phổ

biến là Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp

đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường

trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải

ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mơ hoạt động của mình.

Khi đánh giá, nếu giám đốc doanh nghiệp biết được rằng có những điều

không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây

ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì

những điều khơng chắc chắn đó cần được nêu rõ. Nếu báo cáo tài chính

khơng được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được

nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho

doanh nghiệp khơng được coi là đang hoạt động liên tục.

 Theo hướng dẫn ghi chép vào tài khoản kế tốn theo thơng tư

200/2014/TT-BTC thì số dư các tài khoản chưa sẵn sàng cho việc lập báo

cáo tài chính do cách phân loại tài khoản kế toán khác với cách phân loại

tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính. Do vậy, từ sổ chi tiết các tài

khoản, kế toán doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi tiết theo

nguyên tắc trình bày báo cáo tài chính qui định tại điều 102 thông tư 200.

 Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt. Chỉ thực

hiện bù trừ khi tài sản và nợ phải trả liên quan đến cùng một đối tượng,

có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn, phát sinh từ các giao dịch

và sự kiện cùng loại.

 Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc

hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

 Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và

đơn vị cấp dưới trực thuộc khơng có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên

Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



phải thực hiện loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các

giao dịch nội bộ, như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ…. giữa

đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

 Các chỉ tiêu khơng có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân

đối kế tốn. Doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu

theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.

B. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỂ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nhằm tiết kiệm thời gian lập báo cáo tài chính cuối năm, về cơ bản,

chúng ta nên tiến hành như sau:

 Tập hợp chứng từ phát sinh của 12 tháng, kiểm tra chứng từ tập

hợp được với các báo cáo thuế đã kê khai theo định kỳ đã nộp cho cơ

quan thuế (số hóa đơn thiếu hay đủ, nội dung kê khai đúng hay sai, …)

 Xem lại báo cáo tài chính năm trước, lấy số dư của các tài khoản

năm trước sang làm số dư đầu kỳ năm nay, đặc biệt lưu ý đến các tài

khoản có tiểu khoản do dễ bị nhầm lẫn. Năm 2015, do có sự thay đổi lớn

về hệ thống tài khoản giữa thông tư 200/2014/TT-BTC với quyết định

15/2006/QĐ-BTC nên cần có sự chuyển đổi số dư theo hướng dẫn tại điều

126 của thông tư 200/2014/TT-BTC.

 Rà soát lại các bút toán hạch toán chứng từ theo từng hàng tháng

theo quy định. Về doanh thu, lưu ý phân biệt rõ doanh thu bán hàng,

doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. Về chi phí, phân biệt rõ và

ghi chép đúng vào các khoản mục giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác. Mục xác định giá vốn cần

lưu ý cách tính giá xuất nhập kho, vì thông tư 200/2014/TT-BTC đã bỏ

phương pháp nhập sau xuất trước và thêm vào đó là phương pháp bán

lẻ. Việc xác định giá xuất nhập kho trong 2 năm áp dụng 2 phương pháp

Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



khác nhau, sẽ cho ra kết quả khác nhau, do vậy sẽ khơng có giá trị so

sánh. Để cung cấp thơng tin hữu ích hơn cho người sử dụng thì kế tốn

doanh nghiệp cần chuyển đổi số liệu các năm về cùng một phương pháp

xuất nhập kho dù rằng điều này không bị bắt buộc phải thực hiện.

 Phân loại tài sản và phân loại nợ phải trả theo đúng qui định: Tài

sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế tốn phải được trình bày thành

ngắn hạn và dài hạn. Trong từng phần ngắn hạn và dài hạn, các chỉ tiêu

được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần, chẳng hạn như: Tài sản

hoặc nợ phải trả có thời gian đáo hạn còn lại khơng q 12 tháng hoặc

một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo

được phân loại là ngắn hạn. Những tài sản và nợ phải trả không được

phân loại là ngắn hạn thì được phân loại là dài hạn. Sau khi phân loại

chính xác, kế tốn doanh nghiệp thực hiện lên bảng cân đối số phát sinh,

bảng cân đối kế toán, bảng kết quả kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ

và thuyết minh báo cáo tài chính.

 Khi doanh nghiệp lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thơng

tư 200 thì cần căn cứ vào các tài liệu sau:

 Bảng Cân đối kế toán;

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;

 Các tài liệu kế toán khác, như sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi

tiết các tài khoản và các tài liệu kế toán chi tiết khác.

 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình

bày những nội dung.



Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



 Các thơng tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính và các

chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và

các sự kiện quan trọng;

 Trình bày các thông tin theo quy ðịnh của các chuẩn mực kế tốn

chýa ðýợc trình bày trong các Báo cáo tài chính khác;

 Cung cấp thơng tin bổ sung chưa được trình bày trong các Báo

cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và

hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

C. MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ

 Khi xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại

của giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản trước hoạt động thì ghi vào lãi

hoặc lỗ tại thời điểm phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối

kỳ hạch tốn vào lãi/lỗ (điều 69, thơng tư 200) chứ không phản ảnh vào

tài khoản 413 và treo số dư cho đến khi cơng trình đi vào hoạt động mới

xứ lý lãi/lỗ theo hướng dẫn của quyết định 15/2006 và các thông tư hướng

dẫn trước năm 2014.

 Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi, quảng cáo. Thơng tư

200/2014.TT-BTC phân biệt khuyến mãi có mua hàng và khuyến mãi

khơng kèm mua hàng và xử lý hạch tốn giá vốn hàng khuyến mãi tặng

kèm khác nhau, ghi vào tài khoản 632 hoặc tài khoản 641 tùy theo phân

loại ở trên. Trong khi trước đó, quyết định 15/2006/QĐ-BTC khơng phân

biệt, giá vốn hàng khuyến mãi chỉ được ghi vào tài khoản 641.

 Bất động sản đầu tư chờ tăng giá để bán sẽ khơng trích khấu hao

(khoản 1.6 điều 39 thơng tư 200), đây là điều khác biệt hồn toàn so với

cách làm trước đây theo quyết định 15 là có trích khấu hao.



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



 Lãi vay mua tài sản cố định khơng qua đầu tư xây dựng cơ bản thì

khơng phản ảnh vào nguyên giá (điểm d1, khoản 1, điều 35, thơng tư 200)

trong khi đó, trước đây khơng qui định rõ.

 Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định th tài chính

hạch tốn vào tài khoản 133 hoặc 212 nếu thanh toán ngay một lần, nếu

trả chậm thì hạch tốn vào tài khoản 133 hoặc chi phí (điều 19, thơng tư

200). Điều này trước đây tại quyết định 15 hướng dẫn hạch toán vào tài

khoản 138, khi có hóa đơn sẽ ghi vào tài khoản 133 hoặc chi phí.

 Chi phí phát hành trái phiếu hạch toán giảm mệnh giá trái phiếu

phát hành và phân bổ vào chi phí tài chính (điều 59, thơng tư 200) chứ

khơng hạch tốn vào tài khoản 242 như trước đây.

 Thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại, theo thơng tư 200, kế toán

doanh nghiệp được phép bù trừ trên báo cáo tài chính, trước đây thì

hồn tồn khơng được bù trừ.

 Để thơng tin trên báo cáo tài chính đạt chất lượng và làm gì để đo

lường được mức độ chất lượng đó đang là một nỗ lực nghiên cứu lớn của

các nhà khoa học trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán hiện nay. Những nội

dung mà tác giả trình bày trong bài viết này là một góp sức nhỏ cho

những nỗ lực ấy.

1.3.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện

áp dụng trên phần mềm kế toán

1.3.3.1 Đặc điểm



 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn trên máy tính là cơng việc

kế tốn được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên

máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một

trong bốn hình thức kế tốn hoặc kết hợp các hình thức kế tốn quy định

trên đây. Phần mềm kế tốn khơng thể hiện đầy đủ quy trình ghi sổ kế

Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



tốn, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy

định.

 Các loại sổ Hình thức kế tốn trên máy tính:

 Phần mềm kế tốn miễn phí được thiết kế theo hình thức kế tốn

nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế tốn đó nhưng khơng hồn tồn

giống mẫu sổ kế tốn ghi bằng tay.

1.3.3.2 Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy tính:

 Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng

hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ

ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào

máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên các phần mềm kế

tốn.

 Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động

nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái…) và các sổ,

thẻ kế toán chi tiết liên quan.

 Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế tốn thực

hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối

chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và

ln đảm bảo chính xác, trung thực theo thơng tin đã được nhập trong

kỳ. Người làm kế tốn có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế tốn

với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

 Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

 Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo

quy định về sổ kế tốn ghi bằng tay.



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG I:

Trong một Cơng ty, một doanh nghiệp thương mại không thể thiếu

tổ chức kế toán, đặc biệt là tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh.

Trên đây là những nội dung khái quát nhất về kế toán bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh. Đọc qua chương này em có thể hiểu được

“bán hàng” là gì?. Kế tốn cần làm những sổ sách, hạch toán những

nghiệp vụ nào để có thể xác định được kết quả kinh doanh của cơng ty

mình làm đang lãi hay lỗ. Để ban giám đốc có thể theo dõi và đưa ra biện

pháp cải thiện hơn về tình hình hoạt động của cơng ty



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH RHEEGEND VN

2.1 Đặc điểm chung về cơng ty TNHH RHEEGEND VN

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty

Tên cơng ty: CƠNG TY TNHH RHEEGEND VN

Tên giao dịch nước ngoài: RHEEGEND VN Company

Ðịa chỉ trụ sở chính: Lơ 2 CN5, cụm cơng nghiệp vừa và nhỏ Bắc Từ

Liêm, TP.Hà Nội.

Giám ðốc: JIN YOUNG HO

Mã số thuế: 0106753074

Ngày cấp: 19/01/2017

Ðiện thoại: 04.6265.0066

Fax : 04.6265.0033

Email :RHEEGEND@gmail.com

Vốn ðiều lệ: 5.000.000.000 ðồng ( Nãm tỷ ðồng )

Ðõn vị tiền tệ: Việt Nam Ðồng

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thép

Hình thức sở hữu vốn: Cơng ty TNHH

Hình thức kế tốn áp dụng: Nhật kí chung

Giấy phép kinh doanh số: 0106753074

Ngày 19 tháng 01 năm 2017 đánh dấu sự hình thành của Cơng ty TNHH

RHEEGEND VN, với giấy phép thành lập được cấp bởi UBND Thành Phố Hà

Nội.

Kể từ khi thành lập ðến nay, công ty hoạt ðộng trên lĩnh vực thýõng mại,

là nhà phân phối hàng ðầu về các sản phẩm thép ống, thép xây dựng, thép

hình...tại Việt Nam, ln hồn thành kế hoạch và thực hiện ðầy ðủ nghĩa vụ với

Nhà nýớc. Bên cạnh ðó, cơng ty luôn phấn ðấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh nhằm bảo toàn, phát triển vốn và tài sản bổ sung, tích lũy thêm nguồn

vốn cho kinh doanh. Được thành lập vào nãm 2017, những năm đầu bước vào

hoạt ðộng sản xuất còn gặp nhiều khó khăn nhưng do có chiến lýợc và hoạch

Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Sổ sách kế toán sử dụng cho kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 200 và trình bày thông tin trên BCTC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x