Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng.

Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



bán hàng từng loại hàng hóa, mà hạch tốn chung doanh thu của tất cả mặt hàng

vào TK 5111)

+ TK33311 : “Thuế GTGT đầu ra phải nộp”

+ TK 131: “Phải thu khách hàng” ; Chi tiết TK 1311: “Phải thu khách

hàng”

+ TK 111: “Tiền mặt” ; chi tiết TK 1111: “Tiền Việt Nam”.

+ TK112 : “Tiền gửi ngân hàng” ; Chi tiết TK 1121: “Tiền Việt Nam”.

-Trình tự kế tốn doanh thu:

Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế,tổng

số tiền khách hàng chấp nhận thanh toán ...để làm căn cứ ghi nhận doanh thu

bán hàng, hạch toán vào phần mềm kế tốn. Các nghiệp vụ bán hàng đều

thơng qua TK 1311



Phải thu khách hàng, dù là thu tiền ngay hay thu tiền



trả chậm để phục vụ cho việc theo dõi công nợ về sau.

- Khi bán hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán:

Nợ TK 1311: Tổng số tiền thanh tốn

Có TK 5111: Giá bán

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Khi khách hàng thanh toán tiền hàng:

Nợ TK 1111/1121 (chi tiết ngân hàng): Tổng số tiền thanh tốn

Có TK 1311: Tổng số tiền thanh tốn

Ví dụ : Bảng kê chi tiết kiêm phiếu xuất kho do kế tốn hàng tồn kho lập

khi hàng hóa có nhu cầu xuất ra khỏi kho hàng, được lập thành ba liên và chỉ

sau khi có đủ chữ ký (ký theo từng liên) của người lập phiếu, người mua hàng

khi đó Thủ kho mới tiến hành xuất kho.

Liên 1: lưu tại nơi lập phiếu

Liên 2: là căn cứ để Thủ kho ghi Thẻ kho, kế toán ghi sổ kế toán và lưu

trữ

Liên 3: giao cho khách mua hàng



Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



Bảng kê chi tiết kiêm phiếu Phiếu thu: nhằm mục đích xác định các

khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ và là căn cứ để Thủ quỹ thu tiền, ghi

Sổ quỹ, kế toán ghi sổ kế toán.

Phiếu thu do kế toán tiền mặt lập khi khách hàng thanh tốn tiền cho

cơng ty. Phiếu thu được lập thành ba liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (ký theo

Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



từng liên) của Người lập phiếu, Giám đốc, Kế toán trưởng, Người nộp tiền,

Thủ quỹ mới làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, Thủ quỹ ghi số

tiền thực tế nhập quỹ vào Phiếu thu trước khi ký.

Liên 1: lưu tại nơi lập phiếu

Liên 2: Thủ quỹ dùng để ghi Sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với

chứng từ gốc để vào sổ kế toán và lưu trữ

Liên 3: giao cho người nộp tiền

 Hóa đơn GTGT: là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thơng tin bán

hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Thời điểm lập hóa đơn: Lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các

khoản thu tiền phát sinh theo quy định. Khi lập hóa đơn, cơng ty phải phản

ánh các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hóa đơn, gạch chéo phần bỏ trống từ

trái qua phải (nếu có).

Cách lập hóa đơn: Hóa đơn phải sử dụng theo thứ tự, từ số nhỏ đến số

lớn, không được dùng cách số. Khi lập hóa đơn có thể viết tay hoặc đánh máy,

nhưng nhất thiết phải lót giấy than để viết hoặc đánh máy một lần rồi in sang

các liên đảm bảo nội dung giống nhau. Nội dung chỉ tiêu trên hóa đơn phải rõ

ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, khơng bị tẩy xóa, sửa chữa. Hóa đơn phải

còn ngun vẹn, khơng rách hoặc nhàu nát và phải ghi mã số thuế của người

mua hàng. Trường hợp người mua là người tiêu dùng khơng có mã số thuế thì

phần mã số thuế của người mua được gạch bỏ.



Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



Căn cứ vào hố đơn, chứng từ thanh toán kế toán ghi sổ Nhật ký chung

theo định khoản trên, đồng thời ghi sổ chi tiết các tài khoản liên quan. Hàng

ngày căn cứ vào các bút toán đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các

tài khoản.

Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng và phiếu xuất

kho của từng khách mua hàng chưa thanh tốn, sổ chi tiết cơng nợ phải thu do

kế tốn cơng nợ lập theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng và hàng năm nhằm

theo dõi, quản lý công nợ đối với từng khách hàng tránh hiện tượng chiếm

dụng vốn quá hạn gây thất thoát vốn của cơng ty và tiến hành lập dự phòng nợ

phải thu khó đòi kịp thời nếu thấy dấu hiệu khách hàng khó có khả năng thanh

tốn đúng hạn hoặc q hạn mà vẫn chưa thanh toán. Sổ chi tiết phải thu

khách hàng được lập thành hai bản do kế toán và phòng kinh doanh của cơng

ty lưu và theo dõi độc lập, Biên bản xác nhận và đối chiếu công nợ được lập

thành hai bản do khách hàng và phòng kế tốn của cơng ty mỗi bên lưu một

bản.

Sổ cái TK131: Cuối tháng, số tiền còn phải thu của từng khách hàng được

tổng hợp vào Sổ cái TK131 là căn cứ để công ty quản lý tổng công nợ phải thu ở

từng thời kỳ. Sổ cái TK131 phải được Kế toán trưởng và Người lập sổ ký, ghi rõ

họ tên.

Sổ cái TK511: Căn cứ vào các hóa đơn bán hàng đã được nhập vào phần

mềm, cuối tháng, kế toán tổng hợp theo dõi và in ra để báo cáo kết quả tiêu thụ

hàng hóa của cơng ty trong kỳ từ đó có các chính sách bán hàng phù hợp với

từng chủng loại mặt hàng nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh. Sổ cái

TK511 phải có đủ chữ ký của Kế tốn trưởng và Người lập sổ.

Trích Sổ tổng hợp cơng nợ phải thu



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Cơng ty TNHH RHEEGEND VN

Lô 2 CN5, khu công nghiệp vừa và nhỏ Bắc Từ Liêm, Thành

phố Hà Nội, Việt Nam

TỔNG HỢP CÔNG NỢ PHẢI THU

Tài khoản: 131; Quý 3 năm 2017



khách



TK

Tên khách hàng cơng



hàng

KH0001



KH0002



nợ

Cơng ty CP Kim

Khí An Thành

Cơng ty Liên

Hợp Xây Dựng



Số dư đầu kỳ

Nợ



Số phát sinh







Nợ



Số dư cuối kỳ





Nợ



59,44



131



59,448



8



131



228,745,200



131



623,106,808







228,745,200



Vạn Cường

Cơng ty Cổ

KH0003



KH0004



KH0005



phần Thiết Bị

An Tồn Việt

Cơng ty TNHH



296,404,105



200,000,000



719,510,913



131



4,400



4,400



Một Thành Viên 131



162



162



MBICO VINA

Cơng ty TNHH

Vĩnh Bình



Cơng ty CP Cơ

KH0028



Khí Và Vận Tải



131



472,626,129



421,058,540



51,567,589



....



....



....



.....



410,106,912



410,106,912



HTC

...



...



..



....



....



Cơng ty CP Lắp

Máy - Thí



KH0030



Nghiệm Cơ



131



Điện

Tổng cộng



Người lập biểu

(Ký, họ tên)



4,059,854,09



64,46



21,027,676,00



18,212,539,83



6,877,863,25



2,937,46



1



4



2



9



4



4



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Ngày ........ tháng ........ năm ................

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)



Căn cứ vào phiếu xuất kho , kế tốn lập hóa đơn



Ví dụ : 01/07/2017, Công ty CP Bắc Hà bán ống thép hàn đen cho Cty CP Đầu

từ và Xây dựng Xuân Mai theo h/đ số 0000059, BH/15P số tiền hàng là

656,033,421vnđ, thuế GTGT10%, ta định khoản như sau:

Nợ TK131 (chi tiết kh) : 721.096.763

Có TK5111 :



656,033.421



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x