Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
doanh nghiệp áp dụng kế toán máy

doanh nghiệp áp dụng kế toán máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



Nhập dữ liệu đầu vào: Kế tốn thủ cơng ghi chép hồn tồn bằng thủ

cơng; trong khi Kế tốn máy nhập qua bàn phím hoặc dùng máy qt.

Xử lý dữ liệu, tính tốn, vào Sổ cái và các báo cáo: Kế tốn thủ cơng tính

tốn, xử lý bằng thủ cơng; Kế tốn máy làm việc tự động theo chương trình đã

cài đặt.

Lưu trữ và bảo mật dữ liệu, thơng tin: Kế tốn thủ cơng lưu trữ trên

các sổ và báo cáo, tính bảo mật khơng cao; Kế tốn máy lưu trữ tự động ở các

tệp tin, tính bảo mật và an tồn cao.

Cung cấp thơng tin: Với kế tốn thủ cơng người làm kế tốn phải thực

hiện hồn tồn bằng thủ cơng, thơng tin kế tốn quản trị cung cấp còn hạn

chế; Kế tốn máy thực hiện theo chương trình đã cài đặt, thơng tin cung cấp

đa dạng theo yêu cầu người sử dụng thơng tin.

 Tính ưu việt của phần mềm kế tốn so với làm kế tốn thủ cơng:

- Tính chính xác:

Nếu như trước đây khi kế toán viên cộng sổ kế tốn sai thì tồn bộ các

BCTC, báo cáo quản trị có liên quan đều lập lại từ đầu và thời gian tiêu tốn

cho việc này có thể mất vài ngày, thậm chí tới một tuần để hồn thành, thì nay

với sự hỗ trợ của phần mềm người sử dụng có thể giảm tối đa thời gian lãng

phí vào việc chỉnh sửa dữ liệu sổ sách, báo cáo từ vài ngày xuống chỉ còn vài

phút. Do dữ liệu tính tốn để kết xuất ra báo cáo đều căn cứ vào một nguồn

duy nhất là các chứng từ gốc được nhập vào nên dữ liệu được cung cấp bằng

phần mềm kế toán mang tính nhất qn cao. Trong khi đó, với cơng tác kế

tốn thủ cơng, các thơng tin trên một chứng từ có thể do nhiều kế tốn viên

ghi chép trên nhiều sổ sách theo bản chất nghiệp vụ mà mình phụ trách nên

dễ dẫn tới tình trạng sai lệch dữ liệu trên các báo cáo tổng hợp.

- Tính hiệu quả:

Trong đời sống xã hội cạnh tranh hiện nay thông tin chính là sức mạnh,

ai có thơng tin nhanh hơn thì người đó có khả năng chiến thắng hơn. Với khả

năng cung cấp thơng tin kế tốn tài chính và quản trị một cách đa chiều và



Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



nhanh chóng, phần mềm kế tốn giúp cho chủ doanh nghiệp ra quyết định

chính xác và hiệu quả hơn.

Mặt khác, cơng tác kế tốn thủ cơng đòi hỏi cần nhiều nhân sự làm kế

tốn, trong khi phần mềm kế tốn do tự động hóa hồn tồn các cơng đoạn

lưu trữ, tính tốn, tìm kiếm và kết xuất báo cáo nên tiết kiệm được nhân sự và

thời gian, chính điều này đã góp phần tiết kiệm chi phí đáng kể cho DN.

- Tính chuyên nghiệp:

Bằng việc sử dụng phần mềm kế tốn, tồn bộ hệ thống báo cáo, sổ sách

kế toán của DN được in ấn sạch sẽ (khơng bị tẩy xóa) và nhất qn theo các

chuẩn mực quy định. Điều này giúp DN thể hiện được tính chun nghiệp của

mình với các khách hàng, đối tác và đặc biệt là các nhà tài chính, kiểm tốn và

đầu tư khi đọc BCTC.

- Tính cộng tác:

Các phần mềm kế toán ngày nay đều cung cấp đầy đủ các phần hành kế

toán từ mua hàng, bán hàng, thu, chi cho tới lương, TSCĐ,… và cho phép

nhiều kế toán cùng làm việc với nhau trên cùng một dữ liệu kế tốn. Như vậy,

số liệu đầu ra của người này có thể là số liệu đầu vào của người kia và tồn bộ

hệ thống tích hợp chặt chẽ với nhau tạo ra môi trường làm việc cộng tác và

biến đổi theo chiều hướng chuyên nghiệp và tích cực hơn.



1.3 Sổ sách kế toán sử dụng cho kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh theo thông tư 200 và trình bày thơng tin trên BCTC

1.3.1Sổ sách kế tốn sử dụng cho kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh theo thơng tư 200

1.3.1.1Sổ kế tốn tổng hợp

Sổ nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

sinh trong từng kỳ kế tốn và trong một niên độ kế tốn theo trình tự

thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu

kế tốn trên sổ nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



tất cả các tài khoản kế tốn sử dụng ở doanh nghiệp. Sổ nhật ký phản

ánh đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi

sổ

+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán

được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh

nghiệp.Số liệu kế toán trong sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản,

nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của

doanh nghiệp. Sổ cái phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi

sổ

+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên nợ

hoặc bên có của tài khoản.

1.3.1.2 Sổ, thẻ kế toán chi tiết



Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh liên quan đến đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi

chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ, thẻ kế tóan chi tiết cung cấp

các thơng tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn,

doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ nhật ký và sổ cái. Số

lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế tốn chi tiết khơng bắt buộc. Các doanh

nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của nhà nước về sổ,

Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



thẻ kế tốn chi tiết vầ yêu cầu quản lý doanh nghiệp để mở các sổ, thẻ kế

tốn chi tiết cần thiết, phù hợp.

1.3.2 Trình bày thơng tin trên Báo cáo tài chính

Lập báo cáo tài chính năm và trình bày các thơng tin trên báo cáo

tài chính sao cho đáng tin cậy và trở nên hữu ích hơn đối với nhiều đối

tượng sử dụng thơng tin luôn là vấn đề quan tâm của nhiều doanh

nghiệp. Việc thông tư 200/2014/TT-BTC ra đời, thay thế quyết định

15/2006/QĐ-BTC đã có nhiều chính sách kế tốn thay đổi.

A. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CẦN PHẢI TUÂN THỦ

 Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các

giao dịch và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện

đó (tơn trọng bản chất hơn hình thức). Hình thức pháp lý ở đây nói đến

là bộ hồ sơ chứng từ có thể bao gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn tài chính,

biên bản giao nhận, thanh lý hợp đồng… chứng minh cho việc giao dịch

đã phát sinh. Theo nguyên tắc này, kế tốn cần phải đưa ra xét đốn

chun mơn của mình để đánh giá và nhận biết bản chất của giao dịch, từ

đó ghi nhận trong báo cáo tài chính một cách phù hợp. Ví dụ, trong một

giao dịch mua bán hàng hóa lòng vòng khép kín (người bán đồng thời là

người mua lại hàng hóa ở điểm cuối cùng của vòng tròn), nếu dùng “hình

thức” để lấn át “bản chất” thì doanh nghiệp bán có thể dựa trên những

bộ hồ sơ chứng từ để ghi nhận tăng doanh thu hàng hóa bán ra, đồng

thời ghi tăng khoản phải thu với cùng một giá trị. Như thế, cả doanh thu

lẫn tổng tài sản của doanh nghiệp bán đều được ghi tăng và có thể tạo

một bức tranh đẹp hơn về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của

cơng ty. Nhưng khi áp dụng đúng nguyên tắc “bản chất hơn hình thức”

thì các giao dịch mua bán này sẽ khơng đủ điều kiện ghi nhận doanh thu

trong báo cáo tài chính.

Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



 Doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục

của doanh nghiệp để xác định phương pháp lập báo cáo phù hợp. Phổ

biến là Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp

đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường

trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải

ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.

Khi đánh giá, nếu giám đốc doanh nghiệp biết được rằng có những điều

khơng chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây

ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì

những điều khơng chắc chắn đó cần được nêu rõ. Nếu báo cáo tài chính

khơng được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được

nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho

doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục.

 Theo hướng dẫn ghi chép vào tài khoản kế tốn theo thơng tư

200/2014/TT-BTC thì số dư các tài khoản chưa sẵn sàng cho việc lập báo

cáo tài chính do cách phân loại tài khoản kế toán khác với cách phân loại

tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính. Do vậy, từ sổ chi tiết các tài

khoản, kế toán doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi tiết theo

nguyên tắc trình bày báo cáo tài chính qui định tại điều 102 thơng tư 200.

 Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt. Chỉ thực

hiện bù trừ khi tài sản và nợ phải trả liên quan đến cùng một đối tượng,

có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn, phát sinh từ các giao dịch

và sự kiện cùng loại.

 Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc

hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

 Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và

đơn vị cấp dưới trực thuộc khơng có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên

Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



phải thực hiện loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các

giao dịch nội bộ, như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ…. giữa

đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

 Các chỉ tiêu khơng có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân

đối kế toán. Doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu

theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.

B. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỂ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nhằm tiết kiệm thời gian lập báo cáo tài chính cuối năm, về cơ bản,

chúng ta nên tiến hành như sau:

 Tập hợp chứng từ phát sinh của 12 tháng, kiểm tra chứng từ tập

hợp được với các báo cáo thuế đã kê khai theo định kỳ đã nộp cho cơ

quan thuế (số hóa đơn thiếu hay đủ, nội dung kê khai đúng hay sai, …)

 Xem lại báo cáo tài chính năm trước, lấy số dư của các tài khoản

năm trước sang làm số dư đầu kỳ năm nay, đặc biệt lưu ý đến các tài

khoản có tiểu khoản do dễ bị nhầm lẫn. Năm 2015, do có sự thay đổi lớn

về hệ thống tài khoản giữa thơng tư 200/2014/TT-BTC với quyết định

15/2006/QĐ-BTC nên cần có sự chuyển đổi số dư theo hướng dẫn tại điều

126 của thơng tư 200/2014/TT-BTC.

 Rà sốt lại các bút tốn hạch toán chứng từ theo từng hàng tháng

theo quy định. Về doanh thu, lưu ý phân biệt rõ doanh thu bán hàng,

doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. Về chi phí, phân biệt rõ và

ghi chép đúng vào các khoản mục giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác. Mục xác định giá vốn cần

lưu ý cách tính giá xuất nhập kho, vì thơng tư 200/2014/TT-BTC đã bỏ

phương pháp nhập sau xuất trước và thêm vào đó là phương pháp bán

lẻ. Việc xác định giá xuất nhập kho trong 2 năm áp dụng 2 phương pháp

Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



khác nhau, sẽ cho ra kết quả khác nhau, do vậy sẽ khơng có giá trị so

sánh. Để cung cấp thơng tin hữu ích hơn cho người sử dụng thì kế tốn

doanh nghiệp cần chuyển đổi số liệu các năm về cùng một phương pháp

xuất nhập kho dù rằng điều này không bị bắt buộc phải thực hiện.

 Phân loại tài sản và phân loại nợ phải trả theo đúng qui định: Tài

sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán phải được trình bày thành

ngắn hạn và dài hạn. Trong từng phần ngắn hạn và dài hạn, các chỉ tiêu

được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần, chẳng hạn như: Tài sản

hoặc nợ phải trả có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc

một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo

được phân loại là ngắn hạn. Những tài sản và nợ phải trả khơng được

phân loại là ngắn hạn thì được phân loại là dài hạn. Sau khi phân loại

chính xác, kế toán doanh nghiệp thực hiện lên bảng cân đối số phát sinh,

bảng cân đối kế toán, bảng kết quả kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ

và thuyết minh báo cáo tài chính.

 Khi doanh nghiệp lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thơng

tư 200 thì cần căn cứ vào các tài liệu sau:

 Bảng Cân đối kế toán;

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;

 Các tài liệu kế toán khác, như sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi

tiết các tài khoản và các tài liệu kế toán chi tiết khác.

 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình

bày những nội dung.



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



 Các thơng tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính và các

chính sách kế tốn cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và

các sự kiện quan trọng;

 Trình bày các thơng tin theo quy ðịnh của các chuẩn mực kế tốn

chýa ðýợc trình bày trong các Báo cáo tài chính khác;

 Cung cấp thơng tin bổ sung chưa được trình bày trong các Báo

cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và

hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

C. MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ

 Khi xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại

của giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản trước hoạt động thì ghi vào lãi

hoặc lỗ tại thời điểm phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối

kỳ hạch toán vào lãi/lỗ (điều 69, thông tư 200) chứ không phản ảnh vào

tài khoản 413 và treo số dư cho đến khi cơng trình đi vào hoạt động mới

xứ lý lãi/lỗ theo hướng dẫn của quyết định 15/2006 và các thông tư hướng

dẫn trước năm 2014.

 Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi, quảng cáo. Thông tư

200/2014.TT-BTC phân biệt khuyến mãi có mua hàng và khuyến mãi

khơng kèm mua hàng và xử lý hạch toán giá vốn hàng khuyến mãi tặng

kèm khác nhau, ghi vào tài khoản 632 hoặc tài khoản 641 tùy theo phân

loại ở trên. Trong khi trước đó, quyết định 15/2006/QĐ-BTC không phân

biệt, giá vốn hàng khuyến mãi chỉ được ghi vào tài khoản 641.

 Bất động sản đầu tư chờ tăng giá để bán sẽ khơng trích khấu hao

(khoản 1.6 điều 39 thông tư 200), đây là điều khác biệt hoàn toàn so với

cách làm trước đây theo quyết định 15 là có trích khấu hao.



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



 Lãi vay mua tài sản cố định không qua đầu tư xây dựng cơ bản thì

khơng phản ảnh vào ngun giá (điểm d1, khoản 1, điều 35, thơng tư 200)

trong khi đó, trước đây không qui định rõ.

 Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định thuê tài chính

hạch tốn vào tài khoản 133 hoặc 212 nếu thanh tốn ngay một lần, nếu

trả chậm thì hạch tốn vào tài khoản 133 hoặc chi phí (điều 19, thơng tư

200). Điều này trước đây tại quyết định 15 hướng dẫn hạch tốn vào tài

khoản 138, khi có hóa đơn sẽ ghi vào tài khoản 133 hoặc chi phí.

 Chi phí phát hành trái phiếu hạch toán giảm mệnh giá trái phiếu

phát hành và phân bổ vào chi phí tài chính (điều 59, thơng tư 200) chứ

khơng hạch tốn vào tài khoản 242 như trước đây.

 Thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại, theo thơng tư 200, kế tốn

doanh nghiệp được phép bù trừ trên báo cáo tài chính, trước đây thì

hồn tồn khơng được bù trừ.

 Để thơng tin trên báo cáo tài chính đạt chất lượng và làm gì để đo

lường được mức độ chất lượng đó đang là một nỗ lực nghiên cứu lớn của

các nhà khoa học trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán hiện nay. Những nội

dung mà tác giả trình bày trong bài viết này là một góp sức nhỏ cho

những nỗ lực ấy.

1.3.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện

áp dụng trên phần mềm kế toán

1.3.3.1 Đặc điểm



 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn trên máy tính là cơng việc

kế tốn được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên

máy vi tính. Phần mềm kế tốn được thiết kế theo ngun tắc của một

trong bốn hình thức kế tốn hoặc kết hợp các hình thức kế tốn quy định

trên đây. Phần mềm kế tốn khơng thể hiện đầy đủ quy trình ghi sổ kế

Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



tốn, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế tốn và báo cáo tài chính theo quy

định.

 Các loại sổ Hình thức kế tốn trên máy tính:

 Phần mềm kế tốn miễn phí được thiết kế theo hình thức kế tốn

nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế tốn đó nhưng khơng hồn tồn

giống mẫu sổ kế tốn ghi bằng tay.

1.3.3.2 Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy tính:

 Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng

hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ

ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào

máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên các phần mềm kế

tốn.

 Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động

nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái…) và các sổ,

thẻ kế toán chi tiết liên quan.

 Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế tốn thực

hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối

chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và

ln đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong

kỳ. Người làm kế tốn có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế tốn

với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

 Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

 Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết

được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo

quy định về sổ kế tốn ghi bằng tay.



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG I:

Trong một Công ty, một doanh nghiệp thương mại không thể thiếu

tổ chức kế toán, đặc biệt là tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh.

Trên đây là những nội dung khái quát nhất về kế toán bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh. Đọc qua chương này em có thể hiểu được

“bán hàng” là gì?. Kế tốn cần làm những sổ sách, hạch tốn những

nghiệp vụ nào để có thể xác định được kết quả kinh doanh của cơng ty

mình làm đang lãi hay lỗ. Để ban giám đốc có thể theo dõi và đưa ra biện

pháp cải thiện hơn về tình hình hoạt động của cơng ty



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

doanh nghiệp áp dụng kế toán máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x