Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra và

doanh thu đã thu về trong kỳ từ hoạt động bán hàng. Nếu doanh thu lớn hơn

chi phí bán hàng thì kết quả bán hàng là lãi và ngược lại, nếu doanh thu nhỏ

hơn chi phí thì kết quả là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến

hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm là

tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh

nghiệp.

1.1.1.3.Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là khâu cuối cùng trong q trình kinh doanh của doanh nghiệp

còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có

tiêu thụ hàng hóa nữa hay khơng. Do đó, có thể nói giữa bán hàng và xác định kết

quả bán hàng có mối liên hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng

của doanh nghiệp còn bán hàng lại là phương tiện để đạt được mục đích đó.

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại ảnh hưởng đến kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh

Trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay

gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững trên thị trường, muốn sản

phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các DN khác thì

khơng còn cách nào khác phải tiến hành sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu

quả.

- Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp sử dụng lực lượng sản xuất và tư

liệu sản xuất kết hợp với khoa học kỹ thuật để sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu

cầu thị trường.

- Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu thơng qua

mua bán hàng hóa để kiếm lời. Doanh nghiệp thương mại đóng vai trò quan

trọng trong khâu lưu thơng – phân phối sản phẩm, là trung gian, cầu nối liên kết

giữa sản xuất và tiêu dùng.

1.1.3. Yêu cầu quản lý đối với kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanhbán

hàng



Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



Nghiệp vụ bán hàng liên quan đến từng khách hàng, từng phương

thức thanh toán và từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nhất định. Do đó, cơng tác

quản lý nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu

như quản lý doanh thu, quản lý các khoản giảm trừ doanh thu, tình hình thay

đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền, tình

hình cơng nợ và thanh tốn cơng nợ về các khoản thanh tốn cơng nợ về các

khoản phải thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ…

Quản lý nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả bán hàng cần bám sát các yêu

cầu sau:

1 Giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số

lượng, chất lượng, chủng loại,… tránh hiện tượng mất mát, hư hỏng, ứ đọng.

2 Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng

thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.

3 Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản

phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

4 Quản lý, theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình

hình thanh tốn của khách hàng, u cầu thanh tốn đúng hình thức, đúng hạn

để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn. Doanh nghiệp phải lựa

chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trường, từng

khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành

thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ bn bán trong và ngồi

nước.

5 Giám sát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ

hàng hóa nhằm phát huy tính hiệu quả, tránh tham ơ, lãng phí; kiểm tra tính

hợp pháp, hợp lý của các số liệu đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ.

6 Tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định chính xác trị giá vốn

của lượng hàng hóa đã tiêu thụ và kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ.

7 Giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp

thời.



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



1.1.4. Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh.

Hoạt động bán hàng là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất

bại của doanh nghiệp. Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh

nghiệp trên thị trường. Nó là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý, hiệu

quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, nó cũng gián tiếp phản

ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất cũng như công tác dự trữ,

bảo quản thành phẩm, hàng hóa.

Trên phạm vi tồn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nó

vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với

người tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu hàng hóa, qua đó

định hướng cho sản xuất và tiêu dùng.

Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng

vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh

nghiệp. Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong

doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.

Trong doanh nghiệp, kế tốn là cơng cụ quan trọng để quản lý sản xuất

và tiêu thụ, thông qua số liệu của kế tốn nói chung, kế tốn bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh nói riêng sẽ giúp cho doanh nghiệp và các cấp có

thẩm quyền đánh giá được mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất,

giá thành, số lượng tiêu thụ và lợi nhuận.

Để thực sự là công cụ cho q trình quản lý, kế tốn bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:

8 Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời; giám sát chặt

chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa.

9 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,

các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh

nghiệp.



Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



10Phản ánh và tính tốn chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát

tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

11 Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập BCTC và định kỳ phân

tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết

quả.

1.2. Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh

nghiệp thương mại.

1.2.1. Các phương thức bán hàng và thanh toán trong doanh nghiệp thương mại.

1.2.1.1. Các phương thức bán hàng.

Hoạt động tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp có thể được tiến hành

theo những phương thức sau:

- Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này, bên khách

hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp

hoặc giao nhận hàng tay ba (các doanh nghiệp thương mại mua bán thẳng).

Khi DN giao hàng hóa, thành phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồng

thời được khách hàng thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn có nghĩa là q

trình chuyển giao hàng hồn thành. Khi đó, doanh nghiệp đủ điều kiện ghi

nhận doanh thu.

- Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này, định kỳ DN sẽ gửi hàng

cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Khách hàng có thể là đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là những khách hàng

mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền

kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn

thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa

đã được thực hiện và đây thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán

hàng.

- Bán hàng đại lý: LàA phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho

bên nhận đại lý, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng

hoặc chênh lệch giá. Doanh thu hàng bán được ghi nhận khi đại lý trả tiền hoặc



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



chấp nhận thanh toán. Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá

quy định của bên giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra bên giao đại lý phải

tính, nộp NSNN, bên nhận đại lý khơng phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng

được hưởng.

- Bán hàng trả chậm, trả góp: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều

lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại

người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi suất

nhất định. Thơng thường thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau, trong đó

bao gồm một phần tiền gốc và một phần tiền lãi trả chậm. Xét về bản chất,

hàng bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán nhưng quyền

kiểm sốt tài sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao

cho người mua. Vì vậy, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá

bán trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính khoản phải trả nhưng

trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.

- Các phương thức hàng trao đổi hàng: Là phương thức tiêu thụ mà

trong đó người bán đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư,

sản phẩm, hàng hóa khác khơng tương tự. Giá trao đổi là giá bán của vật tư,

hàng hóa đó trên thị trường. Phương thức này có thể chia làm ba trường hợp:

 Xuất kho lấy hàng ngay

 Xuất hàng trước, nhận hàng sau

 Nhận hàng trước, xuất hàng sau

- Các trường hợp khác được coi là bán hàng: Trên thực tế ngoài các

phương thức bán hàng như trên, thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp có

thể được tiêu thụ dưới các hình thức khác như: xuất kho thành phẩm, hàng

hóa để tặng, trả lương, thưởng cho cán bộ, công nhân viên trong nội bộ doanh

nghiệp.

1.2.1. 2.Các phương thức thanh toán

- Thanh tốn trực tiếp bằng tiền mặt: Đây là hình thức thanh toán trực

tiếp giữa người bán và người mua. Khi mua hàng, có thể bên mua nhận hàng

Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đó xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho người

bán.

- Thanh toán qua ngân hàng: Trong phương thức thanh tốn này, ngân

hàng đóng vai trò trung gian thực hiện việc chuyển tiền từ tài khoản của doanh

nghiệp mua sang tài khoản của doanh nghiệp bán hoặc bù trừ lẫn nhau khi

nhận được yêu cầu của các bên tham gia mua bán, gồm:

 Thanh toán bằng séc

 Thanh toán bằng



ủy



 Thanh toán bù trừ

 Thanh toán bằng thư tín



nhiệm chi



dụng



1.2.2. Kế tốn doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

ban hành theo QĐ149 ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Doanh thu là tổng giá

trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các

hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp, góp phần làm

tăng nguồn vốn chủ sở hữu.

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận

giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Doanh thu được xác

định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi

các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Công thức xác định doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ



=

=



Doanh thu bán hàng

theo hoá đơn



-



Các khoản giảm



-



trừ doanh thu bán



(1.1)



hàng



Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp, khi ghi

nhận một khoản doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên

quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi

thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:



Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Chứng từ kế tốn

- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng; Phiếu xuất kho kiêm vận

chuyển nội bộ; Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi; Thẻ quầy hàng;…

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh tốn,

ủy nhiệm thu, giấy báo Có, bảng sao kê…).

Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK này phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch

toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch, nghiệp vụ bán hàng và cung cấp

dịch vụ. TK 511 có 5 TK cấp hai:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khối lượng

hàng hoá được xác định là đã bán trong kỳ kế toán của Doanh nghiệp.

+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu của

khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán

trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khối

lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và xác định là đã

bán trong mơt kỳ kế tốn.

+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng khi doanh

nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu

của Nhà nước.



Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



+ TK 5117: Doanh thu bất động sản: Tài khoản này phản ánh về doanh

thu cho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư.

+ TK 5118 : Doanh thu khác

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp - TK này áp dụng chung cho đối tượng

nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp.

- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện - TK này dùng để phản ánh số tiền trả

trước về cho thuê tài sản, cho thuê BĐSĐT; khoản chênh lệch giá bán trả góp, trả

chậm với giá bán trả ngay; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn, mua công cụ

nợ; chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán rồi lại thuê theo

phương thức thuê tài chính; chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ

bán rồi lại thuê theo phương thức thuê hoạt động; phần thu nhập khác hỗn lại

khi góp vốn liên doanh thành lập cơ sở đồng kiểm sốt có giá trị góp vốn được

đánh giá lớn hơn giá trị thực tế của vật tư, sản phẩm hàng hóa hoặc giá trị còn lại

của TSCĐ đem đi góp vốn

- Các TK liên quan khác (TK 111,112,131,…).



 Trình tự kế tốn một số nghiệp vụ chủ yếu.

 Sơ đồ 1.1. Trình tự kế tốn doanh thu bán hàng

 Chú thích:



- (1a) Doanh thu bán hàng phát sinh (chưa có thuế VAT đối với

doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có thuế VAT đối với

TK911



TK 111, 112, 131..



TK 511

(5)

TK333(2,3)



(2)



(1a)



TK 521



TK 6421



TK 3387

(4)

TK 3331

Sv: Trần Hoàng Dương



(1c)



(1b)

(3)



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không phải nộp

thuế)

-(1b) Hoa hồng cho khách hàng

-(1c) Thuế VAT được khấu trừ đối với doanh nghiệp nộp thuế theo

phương pháp khấu trừ

-(2) Kết chuyển thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

-(3) Chiết khấu thương mại,hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

-(4) Kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả laị và giảm giá

hàng bán

-(5) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả



Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



TK 511

Nợ:



Có:



Phản ánh các khoản giảm trừ doanh



Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,



thu trong kỳ và kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực

thuần để xác định kết quả kinh doanh hiện trong kỳ.

cuối kỳ.

TK 511 khơng có số dư cuối kỳ.

1.2.2.2. Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu

Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương

pháp trực tiếp và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Các khoản giảm trừ doanh

thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Các

khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những

tài khoản phù hợp nhằm cung cấp thơng tin cho kế tốn để lập BCTC.

Chứng từ kế tốn

Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại; Biên bản thỏa thuận

giảm giá; Hóa đơn hàng bán bị trả lại; Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng; Các

chứng từ nộp thuế,

Tài khoản kế toán sử dụng

+ TK 5211 “Chiết khấu thương mại” - Là khoản tiền chênh lệch giá bán

nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua

hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu

thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

+TK 5212 “Giảm giá hàng bán” - Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán)

giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị

kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong

hợp đồng.

+ TK 5213- “Hàng bán bị trả lại” - Là số sản phẩm, hàng hóa doanh

nghiệp đã xác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả

Sv: Trần Hồng Dương



Lớp:LC19.21.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo

chính sách bảo hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách…

+ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - dùng để phản ánh tình

hình thanh tốn với Nhà nước về thuế và các nghĩa vụ khác. TK này có số dư

có (hoặc nợ), nó được chi tiết thành các TK cấp 2:

TK 3331: Thuế GTGT

TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu





Trình tự kế tốn cá khoản giảm trừ doanh thu.



Sơ đồ 1.2: Trình tự kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu.



TK111,112, 131



TK5211, 5212, 5213



(1) Các khoản giảm trừ doanh

(5) thu

K/C các khoản giảm trừ



TK511

để xđ DTT



TK3331

(2) Các khoản Thuế GTGT) phải nộp( PP trực tiếp)



(6)P/a nộp các khoản thuế



TK3332

(3) P/a số thuế TTĐB phải nộp

TK911

TK 3333

(4) Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp



K/c DTT x/đ KQ



Sv: Trần Hoàng Dương



Lớp:LC19.21.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x