Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN MỘT KHOẢN MỤC CHỦ YẾU TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CHI NHÁNH.

CHƯƠNG 2: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN MỘT KHOẢN MỤC CHỦ YẾU TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CHI NHÁNH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập



ThS: Đinh Thị Thu Hà



(current file) và hồ sơ kiểm toán cố định (permanent file) – hồ sơ kiểm toán

chung. Đối với các khách hàng kiểm toán năm đầu tiên, hồ sơ kiểm tốn có

thể chỉ bao gồm hồ sơ kiểm toán năm hiện hành. Đối với khách hàng kiểm

toán nhiều năm nên lập hồ sơ kiểm toán cố định cho mục tiêu lưu trữ và tham

khảo của các nhóm kiểm tốn khác.

Hồ sơ kiểm tốn cần được in tên (gáy file) ngay khi mở hồ sơ theo mẫu

chung của Chi nhánh. Đối với các khách hàng có thực hiện kiểm tốn sơ bộ

nhưng khơng phát hành báo cáo kiểm toán, hồ sơ kiểm toán được lập cùng với

hồ sơ kiểm toán năm. Đối với khách hàng thực hiện kiểm tốn sơ bộ có phát

hành báo cáo thì lập hồ sơ kiểm tốn riêng để lưu trữ.

Hồ sơ kiểm toán được lập ngay tại thời điểm tiếp cận dịch vụ với khách

hàng và cập nhật, lưu trữ tới khi phát hành báo cáo và theo chính sách lưu trữ

hồ sơ kiểm tốn của các cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ kiểm tốn của Cơng ty được phân theo các chỉ mục 1000, 2000,

3000, 4000, 5000, 6000, 7000. Trong mỗi mục gồm các giấy tờ làm việc sau:

<1000> Chỉ mục lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các mục:

<1100> Lập kế hoạch phục vụ khách hàng gồm các giấy tờ làm việc:

Dịch vụ khách hàng và mô tả nhu cầu khách hàng; kế hoạch phục vụ khách

hàng – nội bộ; kế hoạch kiểm toán và danh mục tài liệu cần cung cấp; các tài

liệu lập kế hoạch kiểm toán khác.

<1200> Các thư từ giao dịch khách hàng.

<1300> Hợp đồng kiểm toán / dịch vụ gồm: Hợp đồng kiểm toán / dịch

vụ đã ký; các tài liệu khác bổ sung nội dung cung cấp dịch vụ.

<1400> Tìm hiểu khách hàng và mơi trường hoạt động.

<1500> Tìm hiểu chu trình kế tốn quan trọng bao gồm: tìm hiểu chu

trình thu và chi tiền; chu trình bán hàng và phải thu; chu trình mua hàng và



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Trang 14



Báo cáo thực tập



ThS: Đinh Thị Thu Hà



phải trả; chu trình hàng tồn kho và giá vốn; chu trình lương và phải trả cơng

nhân viên; chu trình tài sản cố định và xây dựng cơ bản.

<1600> Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính gồm: thực hiện phân tích sơ bộ

báo cáo tài chính.

<1700> Xác định mức trọng yếu.

<1800> Đánh giá rủi ro kiểm toán và kế hoạch kiểm tốn gồm: Đánh giá

rủi ro kiểm tốn và mơi trường kiểm soát; Kế hoạch kiểm toán cho các tài

khoản trọng yếu và sai sót phát hiện; tổng hợp kế hoạch kiểm tốn.

<2000> Chỉ mục lập báo cáo tài chính:

<2100> Thư quản lý và các tư vấn khách hàng khác gồm: Thư quản lý

năm nay chính thức; thư quản lý năm nay dự thảo; các khuyến nghị khác cho

khách hàng; thư quản lý năm trước chính thức.

<2200> Báo cáo tài chính gồm: báo cáo tài chính năm nay chính thức

(đã ký); bảng cân đối phát sinh; các bút toán điều chỉnh và phân loại lại; báo

cáo tài chính năm trước (đã ký).

<2300> Tóm tắt kiểm tốn gồm: sốt xét các báo cáo tài chính lần cuối;

bảng tổng hợp kết quả kiểm tốn; đánh giá sai sót; thư trình bày của ban giám

đốc khách hàng; đánh giá khả năng hoạt động liên tục của khách hàng; soát xét

các sự kiện sau ngày kết thúc năm tài chính; sốt xét về các tài sản, nợ tiềm tàng

và các khoản cam kết; soát xét về thay đổi chính sách kế tốn và sai sót.

<3000> Chỉ mục quản lý cuộc kiểm toán:

<3100> soát xét và phát hành báo cáo gồm: phê duyệt phát hành báo cáo

tài chính và thư quản lý; Sốt xét tổng hợp kiểm toán của chủ nhiệm kiểm

toán và ban giám đốc; Sốt xét nội dung và trình bày báo cáo kiểm tốn.

<3200> Sốt xét tính độc lập của kiểm tốn viên gồm: Cam kết về tính

độc lập của các thành viên nhóm kiểm tốn; Sốt xét các yếu tố ảnh hưởng



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Trang 15



Báo cáo thực tập



ThS: Đinh Thị Thu Hà



đến tính độc lập của kiểm tốn viên; Các biện pháp đảm bảo tính độc lập của

kiểm tốn viên.

<3300> Quản lý thời gian và cơng việc gồm: thời gian kiểm toán kế

hoạch; Thời gian kiểm toán thực tế; So sánh giữa kế hoạch và thực tế, đánh

giá hiệu quả làm việc.

<3400> Đánh giá nhân viên và các vấn đề cần phản hồi với Ban Giám

đốc: Đánh giá nhân viên trong nhóm kiểm tốn; Các vấn đề cần phản hồi với

Ban Giám đốc.

<4000> Chỉ mục kiểm tra chi tiết tài sản.

<5000> Chỉ mục kiểm tra chi tiết công nợ phải trả.

<6000> Chỉ mục kiểm tra chi tiết vốn chủ sở hữu.

<7000> Chỉ mục kiểm tra chi tiết báo cáo kết quả kinh doanh.

Các chỉ mục 4000,5000,6000,7000 bao gồm các tài liệu (bảng tổng hợp;

ghi chú soát xét hệ thống; chương trình kiểm tốn; giấy tờ làm việc…) của việc

kiểm tra chi tiết các khoản doanh thu, chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh.

2.1.3. Kiểm soát chất lượng kiểm tốn của Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Tư vấn

UHY ACA- chi nhánh Miền Trung.

Nhằm đảm bảo việc thực hiện cuộc kiểm toán tuân thủ đúng chuẩn mực,

quy trình kiểm tốn và các quy định nghiệp vụ khác, UHY ACA đã thiết lập

hệ thống kiểm soát chất lượng cuộc kiểm tốn. Trong q trình thực hiện cuộc

kiểm tốn, kiểm soát chất lượng được thực hiện ở cả ba giai đoạn kiểm toán:

chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo. Các hoạt động kiểm

soát áp dụng cho cả ba giai đoạn kiểm toán bao gồm: giao việc, hướng dẫn,

giám sát và soát xét lại.

2.1.3.1. Kiểm soát chất lượng giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Nội dung kiểm soát giai đoạn này là kiểm soát khâu khảo sát, thu thập

thơng tin về đơn vị được kiểm tốn, kế hoạch kiểm tốn, việc thành lập đồn

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Trang 16



Báo cáo thực tập



ThS: Đinh Thị Thu Hà



kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện cần thiết trước khi tiến hành kiểm toán.

Các hoạt động kiểm soát được thực hiện ở cấp tổ khảo sát, kiểm tốn chun

ngành thơng qua các bước: Phân cơng cơng việc cụ thể, hướng dẫn, giám sát,

sốt xét lại.

KTV chính căn cứ vào quy mô, đặc điểm của đơn vị được kiểm toán để

thành lập tổ khảo sát, giao nhiệm vụ và phổ biến quy trình, nội dung cần xem

xét, thơng tin cần thu thập, phương thức tiến hành khảo sát cho nhóm KTV

hoặc từng KTV trong tổ phù hợp với năng lực trình độ và sở trường của từng

KTV. Đồng thời, tổ trưởng tổ khảo sát giám sát và soát xét lại việc ghi chép

giấy tờ làm việc của KTV, giám sát các KTV sử dụng các kỹ thuật để thu thập

thơng tin về đơn vị được kiểm tốn đặc biệt là thơng tin về hệ thống kiểm sốt

nội bộ đơn vị được kiểm toán để đánh giá đúng đắn rủi ro kiểm sốt từ đó xác

định mức rủi ro kiểm toán và các thủ tục kiểm toán. Việc xác định mức trọng

yếu phải do thành viên có trình độ và kinh nghiệm cao nhất trong nhóm thực

hiện, có thể phải tham khảo them ý kiến của chủ nhiệm kiểm toán với những

doanh nghiệp phức tạp.

2.1.3.2. Kiểm soát chất lượng giai đoạn thực hiện kiểm tốn

Trong q trình thực hiện kế hoạch kiểm tốn, trưởng nhóm kiểm tốn sẽ

trực tiếp kiểm sốt cơng việc của trợ lí KTV hàng ngày, Manager sẽ kiểm sốt

cơng việc của trưởng nhóm kiểm tốn và trợ lí KTV.Để đảm bảo khơng có sai

sót trọng yếu bị bỏ qua, KTV và trợ lí kiểm tốn cần giải thích được mọi vấn

đề được cho là có khả năng xảy ra sai sót và trình bày trên giấy tờ làm việc

trong phạm vi cơng việc của mình. Điều này được thể hiện qua việc Manager

sẽ phỏng vấn các nhân viên của mình về cơng việc kiểm tốn.

Có thể nói việc kiểm tra chéo giữa các kiểm tốn viên được tiến hành hết

sức chặt chẽ và có hệ thống. Cơng việc của một kiểm tốn viên thực hiện sẽ có ít



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Trang 17



Báo cáo thực tập



ThS: Đinh Thị Thu Hà



nhất ba lần kiểm tra trước khi được sử dụng để đưa ra ý kiến kiểm tốn. Cơng

việc kiểm sốt chất lượng giai đoạn này được thực hiện qua hai bước:





Sốt xét sơ bộ.







Sốt xét chính thức.



2.1.3.3. Kiểm sốt chất lượng giai đoạn kết thúc kiểm toán

Kết thúc cuộc kiểm toán, Manager và một thành viên BGĐ phụ trách

đồn kiểm tốn sẽ xét duyệt lại cơng việc kiểm tốn và kí báo cáo kiểm tốn,

thư quản lí. Ngồi ra, những người có liên quan đến cơng việc kiểm tốn cũng

cần kí duyệt một số thủ tục đảm bảo kết quả của cuộc kiểm toán diễn ra theo

đúng trình tự và độc lập.

Kiểm sốt chất lượng kiểm tốn đóng vai trò quan trọng trong việc xây

dựng uy tín của UHY ACA nhằm thu hút khách hàng cũng như giúp UHY ACA

đứng vững trên thị trường. Vì vậy, q trình kiểm sốt chất lượng kiểm tốn được

Ban Giám đốc UHY ACA quan tâm xây dựng và ngày càng hồn thiện hơn.

2.2. Chương trình kiểm tốn mẫu tại Chi nhánh

Q trình kiểm tốn tại Cơng ty Kiểm toán UHY ACA - Chi nhánh miền

Trung được thực hiện dựa trên Chương trình kiểm tốn mẫu của VACPA.

Trước khi tiến hành một cuộc kiểm tốn, Cơng ty thường thực hiện cơng

việc phân tích, đánh giá rủi ro của cuộc kiểm tốn và thực hiện phân cơng nhóm

kiểm tốn.

Các bước thực hiện cuộc kiểm toán của UHY ACA được khái quát theo sơ

đồ sau:

 Lập kế hoạch kiểm toán

 Thực hiện kiểm toán

 Kết thúc kiểm toán



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Trang 18



Báo cáo thực tập



ThS: Đinh Thị Thu Hà



2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn quan trọng không thể bỏ qua của một

cuộc kiểm tốn. Kế hoạch kiểm tốn thích hợp sẽ đảm bảo bao quát hết các khía

cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề

tiềm ẩn và đảm bảo cho cuộc kiểm tốn được hồn thành đúng thời hạn. Kế

hoạch kiểm tốn cũng giúp KTV phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và

phối hợp với KTV và chuyên gia khác về cơng việc kiểm tốn.

Trong giai đoạn này KTV cần thực hiện những cơng việc sau:

- Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động kinh doanh: Dựa vào hồ sơ

kiểm tốn năm ngối đề có cái nhìn khái qt về khách hàng. Thu thập thông tin

về khách hàng gồm: thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và tìm hiểu

về mơi trường kinh doanh của khách hàng. Giám đốc kiểm toán sẽ xác định

được các nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của khách hàng

cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng. Sau đó, KTV tiến

hành phân tích, xác định nội dung phạm vị, lịch trình của các thủ tục kiểm tốn.

Thủ tục phân tích thơng tin trong giai đoạn lập kế hoạch được thực hiện dựa trên

các thơng tin tài chính và thơng tin phi tài chính.

- Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm tốn: Cơng ty sẽ tiến hành phân

tích mức trọng yếu và đề ra những thủ tục phải tiến hành. Đối với từng mục tiêu,

nhóm kiểm tốn sẽ xác định mức độ rủi ro và quyết định sơ bộ xem nên tiến

hành kết hợp các thử nghiệm kiểm soát nội bộ, các thủ tục phân tích, các thử

nghiệm cơ bản đối với từng giao dịch và các số dư tài khoản như thế nào để đạt

hiệu quả cao.

Công ty cam kết và đảm bảo sẽ mang toàn bộ kiến thức, kinh nghiệm có

được trong lĩnh vực kiểm tốn BCTC để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.

- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Trang 19



Báo cáo thực tập



ThS: Đinh Thị Thu Hà



Công ty sẽ tiến hành đánh giá các thủ tục kiểm soát nội bộ để xác định sai

sót trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm tốn theo phương pháp tiếp cận có hệ

thống. Thơng thường nếu là khách hàng cũ thì nhóm kiểm tốn năm trước và

năm sau sẽ trao đổi vơi nhau về những đặc thù của khách hàng cần lưu ý, còn

khách hàng mới thì thường tiến hành trao đổi với giám đốc hoặc kế toán trưởng

để hiêu về hệ thống kiểm soát nội bộ.

- Tổng hợp và thảo luận về kế hoạch kiểm tốn: được thực hiện bởi các

KTV và Trưởng phòng kiểm toán, với sự phê chuẩn của GĐ kiểm toán nhằm mơ

tả phạm vi và quy trình thực hiện hợp đồng kiểm toán, đánh dấu tất cả các vấn

đề quan trọng, cũng như mức độ tin cậy của hệ thống kiểm sốt nội bộ, có phản

ứng kịp thời đối với các rủi ro và các vấn đề liên quan đến hợp đồng kiểm tốn.

Nhìn chung, trong bước lập kế hoạch kiểm tốn, Cơng ty đã thực hiện khá

đầy đủ các thủ tục cần thiết. Cơng tác lập kế hoạch kiểm tốn là rất quan trọng,

nó quyết định đến thành cơng của cuộc kiểm tốn.Do đó, việc thực hiện các

bước cơng việc sẽ giúp cho Cơng ty hoạch định được q trình thực hiện cuộc

kiểm toán, chủ động được về thời gian và phương thức kiểm tốn. Từ đó giúp

cuộc kiểm tốn diễn ra một cách thuận lợi, theo kịp tiến độ và thời gian đã định.

2.2.2. Thực hiện kiểm toán

Thực hiện các thử nghiệp kiểm sốt: giúp KTV có thể kết luận về hiệu quả

hoạt động của HTKSNB và xem xét liệu KTV có thể tin tưởng vào HTKSNB

của doanh nghiệp để bỏ qua một số thử nghiệm cơ bản hay không.

Thực hiện thử nghiệm cơ bản và đánh giá kết quả đạt được: gồm hai loại là

thủ tục phân tích cơ bản và kiểm tra chi tiết. Thông thường KTV chính sẽ là

người quyết định loại thử nghiệm nào được thực hiện cho phù hợp với chương

trình kiểm tốn.

• Thủ tục phân tích cơ bản: là việc so sánh số liệu ghi sổ với ước tính của

máy vi tính nhằm kết luận xem số liệu ghi sổ có chứa đựng sai phạm trọng yếu

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Trang 20



Báo cáo thực tập



ThS: Đinh Thị Thu Hà



hay không. Trong việc này KTV sẽ tiến hành lập ngưỡng sai phạm làm cơ sở so

sánh, phát hiện và đánh giá các chênh lệch. Nếu chênh lệch khơng vượt ngưỡng

thì có thể bỏ qua, ngược lại KTV sẽ tiến hành điều tra, thực hiện các thủ tục bổ

sung nhằm kết luận chênh lệch đó có là trọng yếu hay khơng.

• Kiểm tra chi tiết: KTV tiến hành nhận biết các tổng thể có liên quan, áp

dụng các phương pháp kỹ thuật thích hợp để lựa chọn các khoản mục, các mẫu

cần kiểm tra chi tiết, KTV sẽ đánh giá kết quả của kiểm tra chi tiết cả về chất

lượng và số lượng xem có đạt được mức độ đảm bảo mong muốn hay không.

Công ty thực hiện các thủ tục kiểm tra cơ bản mà khơng giới hạn vào các

bước sau:

- Sốt xét việc ghi chép kế toán và sổ sách kế tốn của Cơng ty và các đơn

vị trực thuộc.

- Sốt xét BCTC của Cơng ty.

- Phân tích tình hình biến động về vốn chủ sở hữu, quỹ và cổ tức của Công

ty trong năm và các khoản nợ dài hạn (nếu có).

- Gửi thư xác nhận đối với các tài khoản ngân hàng, phải thu và phải trả, các

khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ.

- Quan sát thực tế đối với các tài sản cố định chủ yếu của Công ty và kiểm

tra việc phản ánh các tài sản đó tại ngày lập Bảng Cân đối Kế toán.

- Chứng kiến kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho vào cuối năm tài chính, chúng

tơi cũng sẽ tiến hành đánh giá tính đúng đắn của hệ thống kiểm sốt nội bộ của

Cơng ty trong việc quản lý tiền mặt, hàng tồn kho (nếu có), tài sản cố định để

khẳng định tính hiện hữu, sở hữu, và giá trị của tiền mặt, tài sản cố định và hàng

tồn kho tại ngày kết thúc năm tài chính.

- Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu về khả năng sinh lời, khả năng

thanh toán, hiệu quả kinh doanh và khả năng tài chính của Công ty, các Công ty

con và Công ty liên doanh, liên kết.

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Trang 21



Báo cáo thực tập



ThS: Đinh Thị Thu Hà



- Thực hiện các thủ tục kiểm toán khác hoặc các thủ tục thay thế cần thiết

trong từng trường hợp cụ thể.

Công ty sẽ xem xét và đánh giá xem liệu các bằng chứng thu thập được đã

đầy đủ và thích hợp chưa và liệu có cần tiến hành thêm các thủ tục kiểm tra bổ

sung nữa không. Nếu thấy xuất hiện vấn đề ngoại lệ hoặc bằng chứng không xác

đáng, Công ty sẽ thực hiện điều tra thêm và cần thiết sẽ tiến hành thêm một số

thủ tục cần thiết khác. Công ty đưa ra kết luận cho mỗi mục tiêu kiểm toán.

2.2.3. Kết thúc kiểm toán

Chuẩn bị và phát hành báo cáo kiểm tốn và thư quản lý

Cơng ty sẽ thực hiện các bước lập và phát hành báo cáo soát xét, báo cáo

kiểm tốn và thư quản lý (nếu có) như sau:

- Tổng hợp kết quả kiểm toán và giải quyết các vấn đề phát sinh trong q

trình kiểm tốn.

- Chuẩn bị dự thảo báo cáo soát xét, báo cáo kiểm toán và thư quản lý về

các vấn đề trọng yếu mà Cơng ty phát hiện trong q trình kiểm tốn.

- Gửi báo cáo soát xét, báo cáo kiểm toán và thư quản lý dự thảo (nếu có)

cho BGĐ Cơng ty sau khi hồn thành kiểm tốn chi tiết.

- Thảo luận kết quả kiểm toán và các phát hiện khác với BGĐ Cơng ty.

- Hồn chỉnh và phát hành chính thức báo cáo kiểm tốn và thư quản lý

(nếu có).

- Thảo luận và tư vấn cho BGĐ Công ty về những vấn đề được quan tâm.

Công ty thực hiện đánh giá chỉ tiêu khác như sau:

- Mức độ trọng yếu của cuộc kiểm tốn: Trong q trình lập kế hoạch,

Cơng ty cần phải xác định mức độ trọng yếu cho mục tiêu lập kế hoạch và mức

độ sai sót trọng yếu dựa trên một trong những chỉ tiêu: Lợi nhuận trước thuế,

doanh thu, hoặc tổng tài sản.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Trang 22



Báo cáo thực tập



ThS: Đinh Thị Thu Hà



Mức trọng yếu được tính tốn phù hợp sau khi Cơng ty nhận được BCTC

dự thảo của các Công ty con và Công ty liên doanh, liên kết và được đánh giá lại

sau khi thực hiện việc điều chỉnh một số chỉ tiêu, khoản mục cần thiết theo kết

quả cuộc kiểm toán.

Việc đánh giá mức độ trọng yếu sẽ do KTV chính đánh giá và báo lại cho

các KTV khác trong quá trình kiểm tốn.

- Đánh giá các chênh lệch kiểm tốn khơng điều chỉnh: Để đưa ra các xét

đốn về mức trọng yếu, Công ty sẽ cân nhắc đến cả các yếu tố định tính và định

lượng cũng như kết quả đánh giá về rủi ro sai sót trọng yếu do sai sót hoặc gian

lận gây ra.

Ngồi ra, Cơng ty sẽ cân nhắc đến các yếu tố như:

+Mức trọng yếu của một khoản mục xét với toàn bộ BCTC của một đơn vị;

+Số lượng các số dư tài khoản của BCTC hoặc cơ sở dẫn liệu bị ảnh

hưởng.

Khi đánh giá các yếu tố định tính, Cơng ty cân nhắc đến kết quả của việc

đánh giá nguyên nhân và ảnh hưởng của các chênh lệch cùng với các thông tin

khác thu thập được trong q trình kiểm tốn. Khi đưa ra các đánh giá định tính,

Cơng ty thường cân nhắc đến yếu tố khách quan, xu hướng hay tuân thủ.

Nếu sau khi đã thực hiện các thủ tục kiểm tốn mà Cơng ty vẫn tin tưởng

rằng nếu khơng điều chỉnh thì các chênh lệch kiểm tốn có thể dẫn đến sự tồn tại

một sai sót trọng yếu, Cơng ty sẽ thảo luận vấn đề này với BGĐ và cân nhắc đến

các ảnh hưởng có thể xảy ra đối với báo cáo kiểm tốn nếu như ban lãnh đạo

khơng phản ánh đầy đủ vấn đề này trong BCTC.

Các chênh lệch kiểm tốn khơng điều chỉnh riêng rẽ thì khơng trọng yếu

nhưng nếu tổng hợp lại thì trở nên trọng yếu. Khi đó Cơng ty sẽ cân nhắc việc

thực hiện thêm một số thủ tục kiểm toán bổ sung hoặc buộc phải yêu cầu khách

hàng điều chỉnh các chênh lệch kiểm toán này.

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Trang 23



Báo cáo thực tập



ThS: Đinh Thị Thu Hà



Vì vậy, khi các sai lệch kiểm tốn không điều chỉnh được coi là trọng yếu,

Công ty sẽ quan tâm đến việc giảm các rủi ro bằng cách thực hiện các thủ tục

kiểm toán phụ hoặc bằng việc yêu cầu ban lãnh đạo điều chỉnh các BCTC đối

với các sai lệch này.

2.3. Khái quát thực trạng kiểm toán các phần hành kiểm toán chủ yếu của

đơn vị thực tập.

2.3.1. Khái qt quy trình kiểm tốn khoản mục doanh thu

Thủ tục khảo sát kiểm soát:

KTV tiến hành trao đổi phỏng vấn thành viên ban giám đốc kế toán

trưởng,kế toán bộ phận bán hàng..để thu thập thông tin về quy trình kế tốn,rà

sốt chứng từ...

Đọc một số văn bản tài liệu về quy định của khách hàng về thời điểm

ghi nhận doanh thu...

Thủ tục phân tích:

So sánh doanh thu bán hàng và doanh thu hàng bán bị trả lại, tỷ lệ các

khoản mục giảm trừ doanh thu trên tổng doanh thu giữa năm nay và năm trước,

giải thích những biến động bất thường và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do

gian lận.

Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh thu theo từng loại

hoạt động giữa năm nay với năm trước, giải thích những biến động bất thường

và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận.

Phân tách cả về số liệu làm cơ sở xây dựng mơ hình ước tính và việc

phân loại DT theo từng khoản mục chi tiết đến mức độ cho phép chúng ta có thể

so sánh được.Chúng ta có thể phân tách theo kỳ (quý, tháng hay tuần), theo tài

khoản, loại hàng, hay cả hai hay theo bộ phận và địa điểm bán hàng.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Trang 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM TOÁN VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN MỘT KHOẢN MỤC CHỦ YẾU TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CHI NHÁNH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×