Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp







Học viện Tài chính



Xác định đúng đắn và bàn giao thanh tốn kịp thời khối lượng cơng tác xây dựng đã

hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên

tắc quy định.







Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng cơng trình, hạng

mục cơng trình, từng bộ phận thi công, đội xây dựng … trong từng thời kỳ nhằm

phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.

2.2.2 Phân loại đối tượng



 Phân loại chi phí sản xuất tại cơng ty

-



Theo hoạt động và cơng dụng kinh tế:

+Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: sắt , thép,…

+Chi phí nhân cơng trực tiếp: Chi phí tiền lương, các khoản trích theo tiền

lương cơng nhân sản xuất như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

+Chi phí sản xuất chung: chi phí nhân cơng quản lý phân xưởng, chi phí khấu

hao máy móc thiết bị, chi phí dụng cụ dùng chung cho nhà xưởng, chi phí bằng tiền

khác



-



Theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí

+Chi phí nguyên liệu vật liệu: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí ngun

vật liệu phụ

+Chi phí nhân cơng : tiền lương phải trả người lao động và các khoản trích

theo lương

+Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

+Chi phí dịch vụ mua ngồi

+Chi phí bằng tiền khác



-



Theo cơng dụng kinh tế của chi phí sản xuất :

+Chi phí vật liệu trực tiếp

+Chi phí nhân cơng trực tiếp

+Chi phí sản xuất chung



 Phân loại giá thành tại công ty căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành



32

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



-



Giá thành sản xuất sản phầm



-



Giá thành tồn bộ sản phẩm tiêu thụ



Học viện Tài chính



2.2.3 Thực trạng thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu

-



Khi nhận được thông tin đơn đặt hàng sản xuất, căn cứ hợp đồng lên phương án

mua NVL cần thiết theo định mức, liên hệ với các nhà cung cấp yêu cầu báo giá,

sau đó xem xét lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, đi đến kí hợp đồng. Sau đó nhà

cung cấp sẽ chuyển hàng đến ( hóa đơn mua hàng có thể nhận khi lúc nhận hàng

hoặc sau đó). Bộ phận kho nhận hàng, kiểm tra thơng tin hàng như chủng loại, số

lượng và chất lượng (có biên bản kiểm tra KCS) và đem nhập kho cùng phiếu nhập

mua/phiếu nhập kho.



33

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Chứng từ minh họa :

CƠNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG-XN CƠ ĐIỆN

Km 10 Quốc lộ 1A, Thanh Trì, Hà Nội



Mẫu số 02-VT

Ban



hành



theo







số



15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính



Số : 90



PHIẾU NHẬP KHO



Nợ :1521



Ngày 03 tháng 06 năm 2016



Có : 3311



Họ tên người giao hàng: 200265- Cty CP Thương mại Hàng hóa Quốc tế IPC

Diễn giải: Nhập VT cho CNN đầu kênh CT Nhạn Hạc( HDd1179-1/6/16)

Số HĐ



Ngày



Nhập tại kho: CTYNTNH2

Tên vật tư







ST

T



ĐVT



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



số



A



B



C



D



2



3



4



1



Thép tấm 10 ly ( Q345B )



CTY01T

T067



Kg



7.065,00



10.454,55



73.861.396



2



Thép tấm 16 ly (Q345B)



CTY01T

T067



Kg



1.507,2



10.454,55



15.757.098



3



Thép tròn F16 (SS400)



CTY01T

R042



Kg



502,44



11.636,36



5.846.573



Cộng



95.465.067

Ngày 03 tháng 06 năm 2016



Thủ trưởng đơn vị

kho (Ký. họ tên)



Kế toán

(Ký. họ tên)



34

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Phụ trách cung tiêu

(Ký. họ tên)



Người nhận

(Ký. họ tên)



Thủ

(Ký. họ tên)



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



-



Học viện Tài chính



Khi xuất kho NVL đem sản xuất

Thực hiện xuất kho theo định mức được đặt ra.Vật tư xuất kho có phiếu xuất

kho. Kế tốn vật tư và thủ kho đối chiếu số lượng hàng xuất kho. Sau khi sản xuất,

còn dư NVL thủ kho và kế tốn vật tư lại đối chiếu số lượng cần thu hồi nhập kho

kèm phiếu nhập kho.Thủ tục lập chứng từ phiếu xuất kho:

Bước 1: Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, hoặc bán hàng, nhân viên có nhu cầu

sẽ lập Yêu cầu xuất kho. Yêu cầu xuất kho sẽ được lập thành mẫu hoặc bằng miệng,

tùy theo quy định của từng doanh nghiệp

Bước 2: Kế toán kho tiến hành lập Phiếu xuất kho và chuyển cho Thủ kho.

Phiếu xuất kho được lập thành nhiều liên: Một liên lưu tại quyển, những liên còn lại

giao Thủ kho. Tùy quy định của từng đơn vị để quy định số liên của Phiếu Xuất kho

Bước 3: Thủ kho nhận Phiếu xuất kho và tiến hành xuất kho cho nhân viên

yêu cầu xuất kho

Bước 4: Nhân viên nhận vật tư, hàng hóa nhận hàng và ký vào Phiếu xuất

kho và nhận 1 liên

Bước 5: Thủ kho nhận lại một liên Phiếu xuất kho, tiến hàng ghi thẻ kho, trả

lại Phiếu xuất kho cho kế toán

Bước 6: Kế toán ghi sổ kho và hạch toán hàng xuất



35

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Chứng từ minh họa:

CƠNG TY CƠ KHÍ ĐIỆN THỦY LỢI- XN CƠ ĐIỆN



Mẫu số 02-TT



KM 10 Quốc lộ 1A, Thanh Trì, Hà Nội

15/2006/QĐ-BTC



Ban hành theo QĐ số



Ngày 20/0302006 của Bộ Tài Chính



Số : 212



PHIẾU XUẤT KHO



Nợ : 621



Ngày 25tháng 06 năm 2016



Có : 1521



Họ tên người nhận hàng: 200133-xí nghiệp cơ khí



Địa chỉ:



Lý do xuất kho:Cấp VT 02 bộ cửa van dẫn dòng Nhạn Hạc

Xuất tại kho: CTY-TH50.

Tên vật tư



A



Số lượng



Mã số



STT

B



ĐVT



C



D



Yêu cầu



Thực xuất



1



2



Đơn giá



Thành tiền



3



4



1



Thép tấm 10 ly (Q345B)



CTY001

TT067



Kg



435,00



5.227,00



2.273.745



2



Thép tấm 10 ly (Q345B)



CTY001

TT067



Kg



2,40



2.646,98



6.353



Cộng



2.280.098

Ngày 25tháng 06



năm 2016

Thủ trưởng đơn vị

kho (Ký. họ tên)



Kế toán



Phụ trách cung tiêu



(Ký. họ tên)



(Ký. họ tên)



Người nhận



Thủ

(Ký. họ tên)



(Ký. họ tên)



36

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



-



Học viện Tài chính



Chi tiền thanh tốn trả cho nhà cung cấp, hoặc tạm ứng cho nhân viên, chi tiền cho

chi phí sử dụng điện nước trong tháng:

Bước 1: Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị chi.Chứng từ kèm theo yêu

cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh tốn, giấy đề

nghị tạm ứng, giấy thanh tốn tiền tạm ứng, thơng báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng,

Bước 2: Kế toán tiền mặt đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu - chi, đảm bảo

tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ

các quy định, quy chế tài chính của Cơng ty). Sau đó chuyển cho kế tốn trưởng

xem xét.

Bước 3: Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng

từ liên quan.

Bước 4:Phê duyệt và ký tên của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc.



-



Chi phí nhân cơng

Ban giám đốc cơng ty sẽ ra quyết định mức chi phí phải trả cho nhân cơng

trong kì, từ đó phân bổ định mức chi phí lương cho các cơng trình trong kì, từ đó

đưa ra mức lương cho công nhân viên.

Bước 1:Dựa vào doanh thu, hợp đồng trong tháng của nhân viên, kế tốn tính

ra số lương mềm phải trả cho từng đối tượng theo quy chế tài chính của cơng ty.Bộ

phận nhân sự chấm cơng và tính lương theo ngày cơng làm việc và số ngày thực tế

đi cơng tác. Phòng nhân sự lập Bảng lương căn bản và lương công tác phải trả.

Bước 2: Kế toán lập Bảng lương doanh thu phải trả đồng thời phòng nhân sự

gửi Bảng lương căn bản cho kế tốn.

Bước 3: Từ Bảng lương căn bản và Bảng lương doanh thu, kế toán tập hợp

thành Bảng lương tổng hợp phải trả.Kế tốn tính ra số BHXH, BHYT, BHTN và

thuế TNCN phải khấu trừ của người lao động và hoàn thiện bảng lương đầy đủ các

chỉ tiêu phải trả, các khoản khấu trừ, số tiền lương còn lại.

Bước 4: Nếu chi lương bằng tiền mặt, kế toán lập Phiếu chi, nếu trả lương qua

Ngân hàng, kế toán lập Ủy nhiệm chi.



37

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Bước 5: Kế toán chuyển Phiếu chi qua Thủ quỹ hoặc chuyển Ủy nhiệm chi

đến Ngân hàng.

Bước 6: thủ quỹ chi tiền và chuyển Phiếu chi đến phòng nhân sự. Phòng nhân

sự nhận tiền và ký xác nhận.

Bước 7: Phòng nhân sự lập Bảng ký xác nhận lương

Bước 8: Nhân viên ký xác nhận lương và nhận lương



38

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Bảng thanh tốn tiền lương tháng 12/2016

Xí nghiệp cơ điện



STT



Họ và tên



Hệ số



Cộng



PCLT



Tổng

cơng SP



Tiền lương

Thời gian

chịu thuế



Tiền lương

thời gian

không

chịu thuế



Tiền lương



Lương NS



Ăn ca



PCKKL

ĐN



Các khoản giảm trừ

Tổng số



1%BH

TN

1



Nguyễn văn

chiến



2,96



43,190



2



Vũ thanh loan



2,56



23,000



12,690



55,880



6,746,638



23,000



4,491,273



1,799,856



9,5%BH



Tr



tạ

m

ứn

g



Còn lĩnh



1%CĐ



8,546,503



78,699,767



640,000



17,056,270



37,450



355,775



37,450



16,625,595



4,491,273



1,619,583



460,000



6,899,399



41,170



391,115



41,170



6,425,994



3



Tổng

cộng



Ngày tháng năm

Giám đốc



Kế tốn



(kí và ghi họ tên)



(kí và ghi họ tên)



39

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05





nhậ

n



Luận văn tốt nghiệp



-



Học viện Tài chính



Chi tiền thanh toán trả cho nhà cung cấp, hoặc tạm ứng cho nhân viên, chi tiền cho

chi phí sử dụng điện nước trong tháng:

Bước 1: Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị chi.Chứng từ kèm theo yêu

cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề

nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thơng báo nộp tiền, hố đơn, hợp đồng,

Bước 2: Kế toán tiền mặt đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu - chi, đảm bảo

tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ

các quy định, quy chế tài chính của Cơng ty). Sau đó chuyển cho kế toán trưởng

xem xét.

Bước 3: Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng

từ liên quan.

Bước 4:Phê duyệt và ký tên của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc.

Chứng từ minh họa:



40

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



CƠNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG-CTCP

XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN



Mẫu số 02-VT

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC



Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

Quyển số

Số : T33/292



PHIẾU CHI



Nợ:6278,1331



Ngày 18 tháng 9 năm 2016



Có : 1111



Họ tên người nhận tiền:



Phạm Bá Tú



Địa chỉ: XN

Lý do : Thanh toán tiền điện thoại cho XN

Số tiền : 1.563.560 đ

Viết bằng chữ : Một triệu, năm trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm sáu mươi đồng

chẵn

Kèm theo : chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) : Một triệu, năm trăm sáu mươi ba nghìn, năm

trăm sáu mươi đồng chẵn

Ngày 18 tháng 09 năm 2016

Giám đốc XN

nhận tiền

( ký, họ tên )



Kế toán XN

( ký, họ tên )



41

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Người lập phiếu

( ký, họ tên )



Thủ quỹ



( ký, họ tên )



Người

( ký, họ tên )



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



2.2.4 Nguyên tắc, phương pháp đánh giá đối tượng:

-



Phương pháp đánh giá kế tốn chi phí NVL trực tiếp

Công ty xuất kho NVL theo phương pháp nhập trước xuất trước: Theo phương

pháp này giả thiết số vật tư nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần

đó làm giá xuất kho. Do đó vật tư tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá những lần

nhập kho sau cùng.

Ví dụ :Tình hình nhập – xuất nguyên vật liệu X trong tháng 1/2016 của công

ty A như sau

Tồn đầu kỳ : NVL X 20.000 kg, đơn giá 8.000 đồng/kg

Ngày 05/1/2016 : Nhập 5.000 kg NVL X, đơn giá 8.200 đồng/kg

Ngày 10/1/2016: Xuất 21.000 kg NVL X

Ngày 15/1/2016: Nhập 15.000 kg NVL X đơn giá 8.300 đồng

Ngày 25/1/2016: Xuất 8.000 kg NVL X

Đơn giá xuất được tính như sau

Ngày 10/1/2016 xuất 21.000 kg

Đơn giá xuất : 20.000 kg x 8.000 và 1.000 kg x 8.200

Vậy trị giá hàng xuất kho = 20.000 x 8.000 + 1.000 x 8.2000 = 242.000.000

đồng

Ngày 25/1/2016 xuất 8.000 kg

Đơn giá xuất : 4.000 kg x 8.200 và 4.000 kg x 8.300

Vậy trị giá hàng xuất kho = 4.000 x 8.200 + 4.000 x 8.300 = 66.000.000 đồng

Đối với trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kì ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất.

Đây là giá trị của bộ phân NVL trực tiếp đã xuất kho cho quá trình sản xuất kì này.

Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kì ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất được

xác định dựa trên phiếu nhập kho vật liệu không sử dụng hết hoặc phiếu báo vật tư

còn tồn cuối kì

Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) đây là giá trị phế liệu thu hôi được tại các bộ

phận sản xuất trong kì được xác định căn cứ vào số lượng phế liệu thu hồi và đơn

giá phế liệu doanh nghiệp đã sử dụng trong kì.

42

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x