Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nội dung cơ bản của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

2 Nội dung cơ bản của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.Giá gốc của tài sản

không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế tốn cụ thể.

-



Nguyên tắc phù hợp:

Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau. Khi ghi nhận một khoản thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có

liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm

chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả

nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

Ví dụ :việc phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho khối lượng hàng hoá đã bán

trong kỳ. Chi phí thu mua hàng hố phân bổ này thể hiện một khoản chi phí tương

ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu trong kỳ từ việc bán hàng hố.



-



Ngun tắc nhất qn

Các chính sách và phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được

áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm. Trường hợp có thay đổi chính

sách và phương pháp kế tốn đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự

thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.



-



Nguyên tắc thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính

kế tốn trong các điều kiện khơng chắc chắn. Như vậy, nguyên tắc thận trọng yêu

cầu phải lập các khoản dự phòng nhưng khơng lập q lớn, khơng đánh giá cao hơn

giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị các

khoản nợ phải trả và chi phí, doanh thu và thu nhập được ghi nhận khi có bằng

chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi

nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.



-



Ngun tắc trọng yếu

Thơng tin kế toán được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thơng tin

hoặc thiếu chính xác của thơng tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính,

làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính

trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thơng tin hoặc các sai sót được

7

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



đánh giá trong hồn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thơng tin phải được xem xét cả

trên phương diện định lượng và định tính.

1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán chi phối

1.2.2



Phân loại đối tượng nghiên cứu

1.2.2.1 Phân loại chi phí



Trong kế tốn tài chính chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại

nhận diện theo những tiêu thức sau:

-



Theo hoạt động và công dụng kinh tế



-



Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí



-



Theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp



-



Theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm



Tùy theo tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành:

-



Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành chia làm 3 loại:

+ Giá thành sản phẩm kế hoạch

+ Giá thành sản phẩm định mức

+ Giá thành sản phẩm thực tế



-



Theo phạm vi các chi phí cấu thành chia làm 2 loại:

+ Giá thành sản xuất sản phẩm

+Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ



1.2.3



Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm

1.2.3.1 Đối tượng kế tốn chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là:



-



Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.



-



Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất



-



Tồn bộ quy trình cơng nghệ sản xuất tồn doanh nghiệp



8

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



1.2.3.2 Đơi tượng tính giá thành :là các sản phẩm, cơng việc, lao vụ mà doanh

nghiệp đã hồn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

1.2.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

-



Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: sử dụng để tập hợp chi phí có liên quan trực

tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định



-



Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ gián tiếp: các chi phí liên quan đến nhiều

đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế tốn khơng thể tập hợp trực tiếp các chi

phí này cho từng đối tượng đó. Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng tiến thành

theo 2 bước:

Bước 1:Xác định hệ số phân bổ:

Hệ số phân bổ



=



Tổng chi phí cần phân bổ

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ



Bước 2: Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Ci = Ti * H

Trong đó: Ci - là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Ti - là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i

H - là hệ số phân bổ

- Phương pháp kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.3.3.1 Kế toán tập hợp, phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

-



Nội dung của phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng tập

hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi

phí phát sinh theo đúng đối tượng hoặc tính tốn, phân bổ phần chi phí phát sinh

cho các đối tượng đó.



-



Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã được quy định hợp lý có tác dụng

phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho cơng tác

tính gía thành sản phẩm được kịp thời và đúng đắn.

9

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

-



Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về ngun vật liệu chính, nửa

thành phẩm mua ngồi, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất

sản phẩm.



-



Chi phí ngun vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tập hợp

chi phí nên có thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp, các chứng từ liên quan

đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đều phải ghi đúng đối tượng chịu chi phí, từ đó

kế tốn lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tượng có liên quan để ghi

trực tiếp vào các tài khoản và chi tiết theo đúng đối tượng.



-



Cuối kỳ kế toán phải phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng

chịu chi phí.



 Phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

-



Khi sử dụng nguyên liệu, vật liệu có liên quan đến nhiều đối tượng, không thể ghi

trực tiếp cho nhiều đối tượng được thì phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành

phân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan



-



Chi phí ngun liệu và vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngồi có thể chọn tiêu chuẩn

phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất.



-



Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi

phí kế hoạch, chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất.



-



Chi phí thực tế nguyên vật liệu trong kỳ, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm

tra, xác định số nguyên vật liệu còn lại chưa sử dụng hoặc giá trị phế liệu thu hồi

được xác định:



Chiphí



=



Trị



giá



+



Trị



giá



-



Trị



giá



-



Trị



giá



NVLTT



NVLTT



NVLTT



NVLTT



phế



liệu



thực tế



còn



xuất dùng



còn



thu



hồi



trong kỳ



đầu kỳ



trong kỳ



cuối kỳ



10

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



lại



lại



(nếu có)



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



 Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp



* Chứng từ.

Các phiếu xuất kho, định mức vật tư và bảng phân bổ vật liệu

* Tài khoản sử dụng.

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Bên nợ: Phản ánh trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản

xuất tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

Bên có: Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.

Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có).

- Kết chuyển chi phí ngun vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất sản

phẩm trong kỳ vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm: TK 154

(phương pháp kê khai thường xuyên), TK 631 (phương pháp kiểm kê định kỳ).

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường.

Tài khoản 621 khơng có số dư cuối kỳ.

* Các trường hợp kế toán chủ yếu.

a) Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên.

1- Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản

phẩm, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho:

Nợ TK 621



: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp



Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu

2- Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm,

không qua kho, kế toán căn cứ vào hoá đơn hoặc chứng từ liên quan kế tốn ghi sổ

theo định khoản:

Nếu doanh nghiệp tính số khấu trừ:



11

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Nợ TK 621



: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp



Nợ TK 133



: Thuế GTGT được khấu trừ

Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Có TK 111,112,331, 141: Tổng giá thanh tốn

Nếu khơng có hố đơn thuế GTGT, hoặc thuế GTGT không được khấu trừ,

hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 621



: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp



Có TK 111,112,331,141: Tổng giá thanh tốn

3- Trường hợp cuối kỳ nếu có nguyên vật liệu sử dụng không hết chưa nhập

lại kho:

- Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế tốn ghi giảm chi phí

ngun vật liệu bằng bút tốn: (Ghi số âm)

Nợ TK 621



: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp



Có TK 152: Nguyên vật liệu trực tiếp

- Sang đầu kỳ sau kế tốn ghi tăng chi phí ngun vật liệu bằng bút tốn

thường:

Nợ TK 621



: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp



Có TK 152: Nguyên vật liệu trực tiếp

4- Trường hợp cuối kỳ có ngun vật liệu sử dụng khơng hết, nhập lại kho, kế

toán căn cứ phiếu nhập kho, ghi:



Nợ TK 152



: Nguyên vật liệu trực tiếp



Có TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

5-6- Cuối kỳ căn cứ tài liệu tính tốn xác định chi phí ngun vật liệu trực tiếp

sử dụng cho các đối tượng, kế tốn kết chuyển chi phí ngun vật liệu trực tiếp cho

các đối tượng, kế toán ghi:

Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất dở dang

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán( phần CPNVLTT vượt

12

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



trên mức bình thường)

Có TK 621: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

b) Doanh nghiệp hạch tốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định trị giá nguyên vật

liệu xuất dùng trong kỳ:

Nợ TK 621



: Trị giá thực tế nguyên vật liệu



Có TK 611:



xuất dùng trong kỳ



Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu cho các đối tượng sử dụng:

Nợ TK 631



: Kết chuyển chi phí ngun vật liệu



Có TK 621 :



trực tiếp



1.2.3.3.2 Kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp

 Tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp.



Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh tốn cho

cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm gồm: tiền lương chính, lương phụ, các khoản

phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tiền lương. Khơng được tính

vào chi phí nhân cơng trực tiếp các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp

của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp.

 Phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp.



Chi phí nhân cơng trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng mà khơng hạch

tốn trực tiếp được thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí

theo các tiêu chuẩn thích hợp như chi phí tiền cơng định mức, giờ cơng định mức...

Chi phí nhân cơng trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí có

liên quan.

 Kế tốn chi phí nhân công trực tiếp.



* Chứng từ: Bảng chấm công, bảng thanh tốn tiền lương, hợp đồng th nhân

cơng hoặc các chứng từ khác có liên quan.

13

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



* Tài khoản sử dụng.

TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp.

Bên nợ: Phản ánh chi phí nhân cơng trực tiếp tham gia q trình sản xuất sản

phẩm.

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vào tài khoản liên quan để tính

giá thành sản phẩm (TK 154, TK631).

Kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vượt trên mức bình thường

Số dư cuối kỳ: Khơng có.

* Các trường hợp kế tốn chủ yếu

1- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương trong kỳ, kế tốn phản ánh số tiền

lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản khác có tính chất lương

phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ, ghi:

Nợ TK 622



: Chi phí nhân cơng trực tiếp



Có TK 334 : Phải trả người lao động

2- Khi trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, căn cứ

kế hoạch trích trước tiền lương cơng nhân nghỉ phép, kế tốn ghi:

Nợ TK 622



: Chi phí nhân cơng trực tiếp



Có TK 335 : Chi phí phải trả

3- Căn cứ bảng phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT (3383), KPCĐ

(3382), BHTN (3389) kế tốn ghi:

Nợ TK 622



:



Chi phí nhân cơng trực tiếp



Có TK 338:



Phải trả, phải nộp khác



4- Cuối kỳ tính tốn kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nhân cơng trực tiếp cho

các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm, kế tốn ghi:

Nợ TK 154



: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang



Nợ TK 632



: Giá vốn hàng bán( Phần chi phí nhân

cơng trực tiếp vượt trên mức bình thường)



14

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Có TK 622 : Chi phí nhân cơng trực tiếp

1.2.3.3.3 Kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

 Tập hợp chi phí sản xuất chung.



Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ quản

lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất (nằm ngồi 2 khoản

mục chi phí ngun vật liệu trực tiếp và chi phí nhân cơng trực tiếp) như chi phí về

tiền cơng, tiền lương phải trả nhân viên quản lý phân xưởng. Chi phí về nguyên vật

liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng có khấu hao tài sản cố định.

 Phân bổ chi phí sản xuất chung.



Trường hợp 1 phân xưởng, 1 đội sản xuất trong kỳ sản xuất nhiều loại sản

phẩm, nhiều cơng việc thì phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cho các

cơng việc phân bổ có liên quan, tiêu chuẩn để sử dụng phân bổ sản xuất chung có

thể là định mức chi phí sản xuất chung, phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp.

 Kế tốn chi phí sản xuất chung.



* Chứng từ.

Bảng chấm cơng, bảng thanh tốn tiền lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ,

nguyên vật liệu, bảng tính và trích khấu hao tài sản cố định, hố đơn tiền điện nước

hoặc các chứng từ khác có liên quan.

* Tài khoản sử dụng.

TK 627- Chi phí sản xuất chung

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)

Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung vào chi phí chế biến cho các

đối tượng chịu chi phí

Chi phí sản xuất chung khơng được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản

xuất kinh doanh trong kỳ.



15

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Số dư cuối kỳ: Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ và được mở 06 tài khoản

cấp 2 để tập hợp theo các yếu tố chi phí:

- TK 6271: Chi phí nhân viên

- TK 6272: Chi phí vật liệu

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngồi

- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

* Các trường hợp kế toán chủ yếu.

1- Tập hợp chi phí nhân viên:

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế tốn ghi:

Nợ TK 627



: Chi phí sản xuất chung (6271)



Có TK 334 : Phải trả người lao động

Có TK 338 : Các khoản phải trả, phải nộp khác.

2- Tập hợp chi phí vật liệu: Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, và các chứng từ

liên quan khác (nếu có):

Nợ TK 627



: Chi phí sản xuất chung (TK 6272)



Có TK 152 : Nguyên vật liệu

3- Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất: Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ,

dụng cụ và các chứng từ liên quan khác (nếu có), kế tốn ghi:

Nợ TK 627

Có TK 153



: Chi phí sản xuất chung (TK 6273)

: Cơng cụ dụng cụ (Phân bổ 1 lần)



Có TK142, TK 242 : Loại phân bổ nhiều lần

4- Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ: Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao

TSCĐ, kế tốn ghi:

Nợ TK 627



: Chi phí sản xuất chung (TK 6274)



Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ

16

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



5- Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngồi: Căn cứ vào các chứng từ gốc, các tài

liệu có liên quan, kế tốn ghi:

Nợ TK 627



: Chi phí sản xuất chung (TK 6277)



Có TK 111, 112, 141, 331…

6- Tập hợp chi phí khác bằng tiền: Căn cứ vào các chứng từ gốc (Phiếu chi

tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng…), các tài liệu có liên quan, kế tốn ghi:

Nợ TK 627



: Chi phí sản xuất chung (TK 6278)



Có TK 111, 112, 141, …

7- Cuối kỳ, sau khi chi phí sản xuất chung đã được tập hợp theo từng phân

xưởng, đội sản xuất, chi tiết theo điều khoản chi phí và theo chi phí cố định, chi phí

biến đổi, kế tốn tiến hành tính tốn, phân bổ vào chi phí chế biến cho từng đối

tượng kế tốn chi phí sản xuất.

* Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng

kế tốn

chi phí sản xuất, kế tốn có thể lựa chọn các tiêu chuẩn:

Chi phí nhân cơng trực tiếp.

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Dự tốn hoặc định mức chi phí sản xuất chung.

Tổng chi phí sản xuất cơ bản ...

Căn cứ vào kết quả tính tốn phân bổ, kế tốn kết chuyển phần chi phí sản

xuất chung phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm bằng bút tốn:

Nợ TK 154

Có TK 627



: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

: Chi phí sản xuất chung



Phần chi phí sản xuất chung khơng phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm, được

ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong

Nợ TK 632

Có TK 627



17

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



: Giá vốn hàng bán



: Chi phí sản xuất chung



Lớp:CQ51/21.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nội dung cơ bản của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x