Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG CTCP

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG CTCP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



cơng ty đă đổi tên thành TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỤNG - CTCP và

chính thức di vào hoạt động theo mơ hình Cơng ty cổ phần.

Năm 2014:

Ngày 06/5/2014. hồn thành việc bàn giao DNNN sang công ty cồ phần;

Ngày 15/5/2014: Tồng công ty Cơ điện Xây dựng CTCP đã được ủy ban

Chứng khốn Nhà nước chấp thuận là cơng ty đại chúng

1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty

2.1.2

-



Đặc điểm sản xuất sản phẩm

Thiết kế, chế tạo, láp đặt và kinh doanh các loại phụ tùng, thiết bị. máy móc nơng

nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, cơng nghiệp chế biến, thủy điện, xây dựng và phương

tiện vận tải.



-



Thiết kế, chế tạo và lắp đặt các thiết bị nâng hạ.



-



Sửa chữa, bảo dường và phục hồi các loại thiết bị, phụ tùng, xe máy và máy công cụ



-



Chế tạo, xây dựng và lắp đặt điện phục vụ các cơng trình nông nghiệp, lâm nghiệp,

thủy lợi và phát triển nông thôn.



-



Đầu tư, xây dựng cơng trình nơng nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, công nghiệp, dân

dụng, giao thông, cơ sở hạ tầng nông thôn.



-



Khảo sát, điều tra quy hoạch, lập dự án dầu tư xây dựng.



-



Thiết kế các cơng trình thuỷ lợi, thiết kế hệ thống cấp thốt nước khu đơ thị, thiết kế

các cơng trình thuỷ cơng, thuỷ nơng



-



Quản lý dự án đẩu tư xây dựng, thẩm tra dự án, thầm định thiết kế kỹ thuật, tồng dự

tốn cơng trình xây dựng do tổng công ty quản lý và đầu tư.



-



Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; đầu tư thiết bị; chuyền giao công nghệ

trong lĩnh vực cơ điện, xây dụng nông nghiộp. lâm nghiệp, thuỷ lợi

-



Nghiên cứu khoa học vả công nghệ, đào tạo đội ngũ cán hộ, công nhân kỹ



thuật về cơ điện và xây dựng nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi.

Ngành nghề kinh doanh có liên quan phục vụ trực tiếp ngành nghề kinh doanh

chỉnh:

- Sàn xuất và kinh doanh điện.

22

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



- Xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng theo yêu cầu kinh doanh cùa Tổng

công ty.

- Dịch vụ cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xưởng, trưng bày sản phẩm.

- Dịch vụ thủ tục hải quan.

- Tiếp nhận và thực hiện các dự án hỗ trợ dầu tư phát triển.

- Khai thác khoáng sản, tài nguyên làm vật liệu xây dựng: đất, đá. cát, sỏi.

 Thị trường tiêu thụ



Nhu cầu về điện của đất nước ngày càng tăng cao, Chính phủ đang tập trung

tăng cường đầu tư xây dựng các nhà máy thuỷ điện lớn. Cơ khí thuỷ cơng là một bộ

phận then chốt của nhà máy thuỷ điện, Tổng Công ty Cơ điện Xây dựng CTCP là

một đơn vị đã có truyền thống hàng chục năm chế tạo các thiết bị cơ khí thuỷ cơng,

có đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề. Để phát huy truyền thống của

Tổng Công ty, phát huy lợi thế hiện có của mình, để đáp ứng nhu cầu phát triển

mạnh mẽ của đất nước trong việc xây dựng các cơng trình thuỷ điện, nhằm chiếm

lĩnh thị trường chế tạo lắp đặt các thiết bị cơ khí thuỷ công, Tổng Công ty đã tăng

cường đầu tư nâng cao các dây chuyền công nghệ, bồi dưỡng tay nghề cho CBCNV.

Tổng Cơng ty có đủ lực lượng cán bộ và cơng nhân kỹ thuật có tay nghề cao, có đủ

các thiết bị máy móc cần thiết đảm bảo thực hiện đồng bộ từ khâu thiết kế đến gia

công chế tạo, lắp đặt thiết bị cơ khí thuỷ cơng với công nghệ mới, vật liệu mới, đáp

ứng yêu cầu hiện nay.

AGRIMECO đã làm chủ được công nghệ thiết kế, công nghệ chế tạo và lắp

đặt tất cả các thiết bị cơ khí thuỷ cơng

2.1.3



Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty



23

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



-



Học viện Tài chính



Giám đốc là người trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty trong

phạm vi pháp luật, đại diện cho công ty trước pháp luật và cơ quan nhà nước, chịu

trách nhiệm chấp hành các nghĩa vụ của cơng ty với nhà nước.



-



Phó giám đốc kĩ thuật : là người quản lý điều hành công ty về mảng kĩ thuật, tham

mưu giúp việc cho giám đốc để điều hành về kĩ thuật sản phẩm xây lắp



-



Phó giám đốc tài chính : là người được phân cơng ủy quyền giúp việc cho giám đốc,

tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính, đưa ra những đường hướng chiến

lược phát triển cho cơng ty.



-



Bộ phận văn phòng: giúp tổ chức quy chế làm việc và chương trình công tác, quản

lý văn bản và chịu trách nhiệm về tính pháp lý các văn bản, tiếp nhận phát hành và



24

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



lưu trữ các văn bản, báo cáo, của các cấp cơng đồn, cơ quan; tổ chức cơng tác

thơng tin phục vụ Ban lãnh đạo

-



Phòng tổ chức cán bộ và lao động tiền lương: quản lý về mặt nhân sự trong công ty

như nhân viên, công nhân làm việc trong công ty và chế độ lương thưởng của cơng

nhân viên



-



Phòng tài chính kế tốn: quản lý cơng tác kế tốn, tài chính cho cơng ty.



-



Phòng quản lý chất lượng: đơn đốc theo dõi và khảo sát chất lượng cơng trình, sản

phẩm



-



Phòng kĩ thuật: lập, xem xét yêu cầu kĩ thuật, phối hợp phòng kế hoạch trong lập hồ

sơ đấu thầu , lập kế hoạch phương tiện và thiết bị phục vụ thi công, lập đơn giá khối

lượng đấu thầu chi tiết và tổng hợp phục vụ cho công tác lập hồ sơ đấu thầu, mua

sắm thiết bị nguyên vật liệu, máy thi cơng, điều hành cơng tác xây dựng



-



Phòng kế hoạch: giúp việc cho phó giám đốc việc quản lý cơng trình, lĩnh vực kinh

tế, lập kế hoạch theo dõi kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp định kì.



-



Xí nghiệp lắp máy



-



Xí nghiệp gia cơng



-



Xí nghiệp cơ khí



-



Xí nghiệp cơ điện



2.1.4



Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty



25

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Kế tốn

trưởng



Phó kế toán

trưởng



Thủ quỹ



Kế toán tổng



Kế toán vật



hợp



liệu



Kế toán tiền lương



kế toán thanh



Kế toán bán hàng và



và BHXH



toán



thuế VAT



a.Kế toán trưởng:

-



Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê, quyết tốn của Cơng ty theo

chế độ qui định. Tổ chức kiểm tra báo cáo theo quy định.



-



Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ, qui định về kế toán thống kê

cho các bộ phận và Công ty. Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế tốn, giữ bí

mật các số liệu khơng được phép cơng bố..

b.Phó kế tốn trưởng :



-



Giúp kế tốn trưởng các phần việc theo sự phân công cụ thể.



-



Kiểm sốt và ký tồn bộ hóa đơn bán hàng của Công ty, kiểm tra việc kê khai thuế



-



Kiểm duyệt chứng từ, báo cáo của các xí nghiệp gửi về Cơng ty.

c.Kế toán bán hàng và kê khai thuế :



-



Lập bảng kê doanh thu hàng tháng.



-



Theo dõi, đối chiếu công nợ, đòi nợ kịp thời theo quy định.

Lập bảng kê thuế VAT đầu ra theo từng cơng trình, tổng hợp thuế VAT đầu ra

hàng a.Kế tốn trưởng:



-



Tổ chức cơng tác hạch tốn kế tốn và bộ máy kế tốn. Phân cơng chỉ đạo trực tiếp

tất cả nhân viên kế toán.

26

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



-



Học viện Tài chính



Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê, quyết tốn của Cơng ty theo

chế độ qui định. Tổ chức kiểm tra báo cáo theo quy định.



-



Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ, qui định về kế toán thống kê

cho các bộ phận và Công ty. Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế tốn, giữ bí

mật các số liệu khơng được phép cơng bố..

b.Phó kế tốn trưởng :



-



Giúp kế tốn trưởng các phần việc theo sự phân cơng cụ thể.



-



Kiểm sốt và ký tồn bộ hóa đơn bán hàng của Cơng ty, kiểm tra việc kê khai thuế



-



Kiểm duyệt chứng từ, báo cáo của các xí nghiệp gửi về Cơng ty.

c.Kế toán bán hàng và kê khai thuế :



-



Lập bảng kê doanh thu hàng tháng.



-



Theo dõi, đối chiếu cơng nợ, đòi nợ kịp thời theo quy định.



-



Lập bảng kê thuế VAT đầu ra theo từng cơng trình, tổng hợp thuế VAT đầu ra hàng

tháng, năm của Công ty. Lập bảng kê khai thuế VAT đầu vào hàng tháng. Xác định

số phải nộp hoặc còn được khấu trừ .

d.Kế tốn vật liệu :



-



Lập phiếu nhập kho, tính giá trị vật tư, CCDC xuất dùng. Lập bảng phân bổ vật liệu

định kỳ phân bổ cho từng cơng trình, loại sản phẩm .



-



Vào sổ chi tiết vật liệu theo từng loại về số lượng và giá trị..



-



Tham gia kiểm kê vật tư, dụng cụ định kỳ .Làm báo cáo kiểm kê định kỳ. Kiểm kê

bán thành phẩn, sản phẩm dở dang cuối năm. Lập bảng kê chi tiết sản phẩm dở

dang.

e.Kế toán tiền lương, BHXH, bảo lãnh



-



Nhận bảng chấm cơng, tính lương khối Văn phòng Cơng ty

f.Kế tốn thanh tốn:



-



Nhận chứng từ, lập phiếu thu bán hàng, nhận chứng từ đề nghị thanh



-



Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay



-



Giao dịch ngân hàng thường xuyên.



27

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



-



Học viện Tài chính



Tính tốn tất cả các khoản thu lãi tiền vay, tiền gửi, phí thanh tốn, phí bảo lãnh của

ngân hàng và các loại phí khác.



-



Đối chiếu số liệu với các ngân hàng, chuyển kế toán tổng hợp nhập số liệu vào máy

sau khi Kế toán trưởng đã kiểm soát.

g.Thủ quỹ:



-



Kiểm tra, nhận tiền mặt, các loại chứng chỉ có giá trị như tiền.



-



Xuất tiền mặt, các loại chứng chỉ có giá trị như tiền theo phiếu chi kèm chứng từ

hợp lệ đã được kế toán trưởng và chủ tài khoản ký duyệt.



-



Cập nhật sổ quỹ hàng ngày, kiểm kê tồn quỹ tiền mặt hoặc các loại chứng chỉ có giá

trị như tiền thường xuyên và cuối ký báo cáo, đối chiếu với cán bộ thanh toán.

h.Kế toán tổng hợp



-



Nhập số liệu vào máy chứng từ của tồn bộ Cơng ty



-



Lập bảng kê chi tiết đối chiếu từng khoản công nợ phát sinh giữa các xí nghiệp, các

cơng trường hàng q, hàng năm.



-



Theo dõi TSCĐ hiện có, phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng.



-



Tính khấu hao TSCĐ hàng q Của cơng ty, các xí nghiệp. Kiểm kê TSCĐ theo

định kỳ hoặc đột xuất lập báo cáo kiểm kê nộp Kế tốn trưởng.



-



Trích và phân bổ các chi phí trước trước, chi phí quản lý chung. Tổng hợp chung và

lập bảng cân đối số phát sinh của Công ty theo định kỳ.



-



Đối chiếu số liệu trích BHXH do kế toán BHXH báo, phân bổ vào giá thành từng

bộ phận.



-



Đối chiếu số liệu kê khai và quyết toán thuế VAT.



-



Lập bảng tính giá thành và xác định kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ.



-



Lập báo cáo quyết toán.



-



tháng, năm của Công ty. Lập bảng kê khai thuế VAT đầu vào hàng tháng. Xác định

số phải nộp hoặc còn được khấu trừ .

d.Kế toán vật liệu :



-



Lập phiếu nhập kho, tính giá trị vật tư, CCDC xuất dùng. Lập bảng phân bổ vật

liệu định kỳ phân bổ cho từng cơng trình, loại sản phẩm .

28

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



-



Vào sổ chi tiết vật liệu theo từng loại về số lượng và giá trị..



-



Tham gia kiểm kê vật tư, dụng cụ định kỳ .Làm báo cáo kiểm kê định kỳ. Kiểm

kê bán thành phẩn, sản phẩm dở dang cuối năm. Lập bảng kê chi tiết sản phẩm dở

dang.

e.Kế toán tiền lương, BHXH, bảo lãnh



-



Nhận bảng chấm cơng, tính lương khối Văn phòng Cơng ty

f.Kế toán thanh toán:



-



Nhận chứng từ, lập phiếu thu bán hàng, nhận chứng từ đề nghị thanh



-



Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay



-



Giao dịch ngân hàng thường xun.



-



Tính tốn tất cả các khoản thu lãi tiền vay, tiền gửi, phí thanh tốn, phí bảo lãnh

của ngân hàng và các loại phí khác.



-



Đối chiếu số liệu với các ngân hàng, chuyển kế toán tổng hợp nhập số liệu vào

máy sau khi Kế toán trưởng đã kiểm soát.

g.Thủ quỹ:



-



Kiểm tra, nhận tiền mặt, các loại chứng chỉ có giá trị như tiền.



-



Xuất tiền mặt, các loại chứng chỉ có giá trị như tiền theo phiếu chi kèm chứng từ

hợp lệ đã được kế toán trưởng và chủ tài khoản ký duyệt.



-



Cập nhật sổ quỹ hàng ngày, kiểm kê tồn quỹ tiền mặt hoặc các loại chứng chỉ có giá trị

như tiền thường xuyên và cuối ký báo cáo, đối chiếu với cán bộ thanh toán.

h.Kế toán tổng hợp



-



Nhập số liệu vào máy chứng từ của tồn bộ Cơng ty



-



Lập bảng kê chi tiết đối chiếu từng khoản công nợ phát sinh giữa các xí nghiệp,

các cơng trường hàng q, hàng năm.



-



Theo dõi TSCĐ hiện có, phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng.



-



Tính khấu hao TSCĐ hàng q Của cơng ty, các xí nghiệp. Kiểm kê TSCĐ theo

định kỳ hoặc đột xuất lập báo cáo kiểm kê nộp Kế tốn trưởng.



-



Trích và phân bổ các chi phí trước trước, chi phí quản lý chung. Tổng hợp chung

và lập bảng cân đối số phát sinh của Công ty theo định kỳ.

29

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



-



Học viện Tài chính



Đối chiếu số liệu trích BHXH do kế tốn BHXH báo, phân bổ vào giá thành

từng bộ phận.



-



Đối chiếu số liệu kê khai và quyết tốn thuế VAT.



-



Lập bảng tính giá thành và xác định kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ.



-



Lập báo cáo quyết toán.



 Mối quan hệ giữa phòng kế tốn và các phòng ban khác:

o



Với giám đốc: Thơng qua tính tốn chi phí để tính được giá thành sản phẩm từ đó

báo cáo với ban giám đốc về tình hình lãi lỗ để có biện pháp điều chỉnh kế hoạch

sản xuất kinh doanh.



o



Với phòng kĩ thuật: thực hiện báo cáo tình hình chi phí sử dụng vật tư trang thiết bị

chi phí bỏ ra để sử dụng máy móc.



o



Với phòng kế hoạch: phòng kế hoạch cung cấp kế hoạch sản xuất theo tháng, quý,

năm theo từng mặt hàng cùng với vật liệu xây dựng dự toán cho chi phí sản xuất kế

hoạch giá thành; cung cấp cơ sở dự tốn cho từng khoản mục chi phí để kế tốn giá

thành có cơ sở so sánh phân tích số liệu thực tế cung cấp cho kế tốn có kế hoach

mua sắm dự trữ vật tư.



o



Với phòng tổ chức cán bộ và lao động tiền lương: cung cấp cho kế toán tài liệu cần

thiết về quỹ lương và những cơ sở chi tiết cấu thành nên tổng quỹ lương thưởng

cũng như định mức thời gian lao động, đơn giá tiền lương để kế toán đối chiếu so

sánh thực tế phân bổ chi phí sản xuất, quản lý và xác định giá bán…

2.1.4.2 Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty



-



Niên độ kế tốn: bắt đầu từ 01/01 hằng năm và kết thúc 31/12 hằng năm.



-



Phương pháp tính VAT: Công ty sử dụng phương pháp khấu trừ.



-



Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.



-



Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung.



-



Phương pháp khấu hao: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.



-



Phương pháp xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp nhập trước , xuất trước.



-



Hình thức tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty: Theo hình thức tập trung



-



Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)

30

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp



-



Học viện Tài chính



Phần mềm sử dụng : phần mềm FAST

Thực trạng cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại



2.2



Tổng cơng ty cơ điện xây dựng CTCP

2.2.1 Đặc điểm và yêu cầu quản lý

 Đặc điểm





Sản phẩm là những cơng trình có quy mơ lớn, kết cấu phức tạp. mang tính đơn

chiến. Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và giá dự tốn riêng. Do

đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sản xuất phải lập dự tốn về thiết kế

thi cơng và trong q trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với dự

tốn, lấy dự tốn làm thước đo.







Sản phẩm được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thanh toán với đơn vị chủ thầu,

giá này thường được xác định trước khi tiến hành sản xuất thông qua hợp đồng giao

nhận thầu. Mặt khác sản phẩm xây lắp không thuộc đối tượng lưu thông, nơi sản

xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm vì vậy sản phẩm xây lắp là loại hàng hố có

tính chất đặc biệt.







Thời gian sử dụng của sản phẩm là lâu dài và giá trị của sản phẩm rất lớn. Đặc điểm

này đòi hỏi các doanh nghiệp trong q trình sản xuất phải kiểm tra chặt chẽ chất

lượng cơng trình để đảm bảo cho cơng trình và tuổi thọ của cơng trình theo thiết kế.



 Yêu cầu quản lý kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm cơng



trình Nhạn Hạc tại cơng ty:





Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tồn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong

kỳ kế tốn.







Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức vật tư lao động, chi phí sử dụng máy thi

cơng và các dự tốn chi phí khác phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với

định mức, các chi phí ngồi kế hoạch trong thi cơng.







Tính tốn chính xác và kịp giá thành sản phẩm xây lắp.







Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng cơng

trình, hạng mục cơng trình, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một

cách hợp lý và có hiệu quả.

31

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Luận văn tốt nghiệp







Học viện Tài chính



Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng cơng tác xây dựng đã

hồn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên

tắc quy định.







Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng cơng trình, hạng

mục cơng trình, từng bộ phận thi cơng, đội xây dựng … trong từng thời kỳ nhằm

phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.

2.2.2 Phân loại đối tượng



 Phân loại chi phí sản xuất tại cơng ty

-



Theo hoạt động và cơng dụng kinh tế:

+Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: sắt , thép,…

+Chi phí nhân cơng trực tiếp: Chi phí tiền lương, các khoản trích theo tiền

lương công nhân sản xuất như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

+Chi phí sản xuất chung: chi phí nhân cơng quản lý phân xưởng, chi phí khấu

hao máy móc thiết bị, chi phí dụng cụ dùng chung cho nhà xưởng, chi phí bằng tiền

khác



-



Theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí

+Chi phí nguyên liệu vật liệu: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên

vật liệu phụ

+Chi phí nhân công : tiền lương phải trả người lao động và các khoản trích

theo lương

+Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

+Chi phí dịch vụ mua ngồi

+Chi phí bằng tiền khác



-



Theo cơng dụng kinh tế của chi phí sản xuất :

+Chi phí vật liệu trực tiếp

+Chi phí nhân cơng trực tiếp

+Chi phí sản xuất chung



 Phân loại giá thành tại cơng ty căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành



32

Sv: Bùi Thị Thùy Linh



Lớp:CQ51/21.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG CTCP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x