Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.20 : Bảng kê nguyên vật liệu còn lại

Bảng 1.20 : Bảng kê nguyên vật liệu còn lại

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài Chính

Nợ TK 335:



Luận văn tốt nghiệp



56.443.000



Có TK 334 : 43.357.000 ( Lương nghỉ phép thực tế phát sinh)

Có TK 622 : 13.086.000 ( Ghi giảm chi phí lương CNSX)

Như vậy với việc trích trước tiền lương nghỉ phép, giúp cơng ty quản lý chi

phí một cách chặt chẽ và chính xác hơn

3.2.3 Kiến nghị hồn thiện về kế tốn chi phí sản xuất chung.

*Về chi phí cơng cụ, dụng cụ:

- Về việc không sử dụng tài khoản 242 – chi phí trả trước dài hạn để phân

bổ CCDC . Việc hạch toán như vậy chỉ phù hợp với những CCDC có giá trị nhỏ

và thời gian sử dụng ngắn (dưới 1 năm), còn đối với những CCDC có giá trị lớn

và thời gian sử dụng dài (trên 1 năm). Theo em, Công ty sử dụng TK phân bổ

chi chí trả trước để theo dõi hiệu quả ,khoa học hơn về giá trị chưa phân bổ và

giá trị đã tính vào chi phí.Đồng thời điều đó cũng thể hiện đúng bản chất của tài

sản này hơn, cuối kỳ phần chi phí chưa phân bổ sẽ được đưa vào chỉ tiêu “ chi

phí trả trước dài hạn” chứ khơng nằm trên chỉ tiêu “ hàng tồn kho” như đơn vị

đang hạch toán.

Cụ thể , Kế toán thực hiện các bút toán như sau:

+ Khi xuất kho CCDC dùng cho sản xuất, kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 242( thời gian sử dụng >= 1 năm)

Có TK 153

+Sau đó, thực hiện phân bổ ngay giá trị CCDC thực tế xuất dùng vào chi

phí SXKD cho từng kỳ sử dụng, theo định khoản:

Nợ TK 627 (Giá trị CCDC phân bổ hàng kỳ)

Có TK 242

SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



VÍ DỤ : Trong q III /2015 phát sinh chi phí phụ tùng thay thế để sửa

chữa máy móc thiết bị với giá trị là: 2.100.868.000 đ. Nhưng được tập hợp và

phân bổ hết một lần trong q theo trình tự

(1) : Tập hợp chi phí phụ tùng thay thế (trị giá 2.100.868.000)

(2): Phân bổ hết chi phí trả trước (trị giá 2.100.868.000) vào chi phí SXC.

Và Cơng ty hạch tốn như sau:

Nợ TK 627 2.100.868.000

Có TK 153 2.100.868.000

Tuy nhiên, đây là khoản chi phí lớn (vì so với tổng doanh thu trong q IV

là: 557.254.798.448 đồng. Vì vậy, khoản chi phí này nên phân bổ cho 2 q III

và IV của năm 2015. Khi đó, trong quý III/2015 kế toán tiến hành tập hợp và

phân bổ như sau:

(1) : Tập hợp chi phí phụ tùng thay thế (trị giá 2.162.898.940)

Nợ TK 242 :

Có TK 153:



2.100.868.000

2.100.868.000



(2) : Phân bổ chi phí trả trước trong quý:

(Trị giá 1.081.434.270 = 2.162.898.940/2)

Nợ TK 627



1.081.434.270



Có TK 242 1.081.434.270

3.2.4 Kiến nghị về phương pháp tính giá thành sản phẩm.

Hiện tại, cơng ty đang áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp

(phương pháp giản đơn) nhưng khơng tính đến khoản phế liệu thu hồi.

Công ty cần phải giảm trừ khoản phế liệu thu hồi (nếu có) khi tính giá

thành sản phẩm, giúp giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Cụ thể , cơng thức

tính giá thành và trình tự hạch toán như sau:

SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính

Tổng

giá thành



Luận văn tốt nghiệp



CPSX

= dang



dở

đầu +



kỳ



CPSX



phát



sinh trong kỳ



-



Phế liệu

thu hồi



-



CPSX



dở



dang cuối kỳ



Ví dụ: Lượng bơng phế thu hồi được trừ ra khỏi chi phí NVL chính khi

tính vào giá thành sản phẩm. Ví dụ trong q III/2015

- Bơng xuất dùng là: 16.794.200.945 Đồng

- Bông phế thu hồi xuất bán thẳng là: 621.982.000 Đồng

Do đó, bơng xơ dùng cho sản xuất là:

16.794.200.945- 621.982.000 = 16.172.218.945 Đồng

Như vậy, khi xuất bán khoản phế liệu khơng qua nhập kho này, ngồi bút

tốn ghi nhận doanh thu, đồng thời kế tốn cơng ty phải hạch toán giảm giá

thành theo bút toán sau

Nợ TK 632 :

Có TK 154:



621.982.000

621.982.000



3.2.5 Kiến nghị về kỳ tính giá thành sản phẩm.

Trong nền kinh tế thị trường, kế tốn được coi là cơng cụ quản lý kinh tế

quan trọng, là nguồn thông tin trung thực, nhằm phản ánh quá trình hoạt động và

kết quả sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp, việc cung cấp các thông

tin chính xác là cơ sở cho các chủ doanh nghiệp nắm được tình hình sử dụng tài

sản, vật tư, tiền vốn, tình hình chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh, tính hiệu

quả đúng đắn của các giải pháp đã đề ra và thực hiện trong sản xuất kinh doanh.

Từ đó, có các biện pháp phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Tại Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái, giá thành sản phẩm được

tính vào cuối q nên thơng tin về chi phí và giá thành chưa đáp ứng kịp thời

SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



được yêu cầu của quản lý. Mặt khác, do đặc điểm sản xuất của công ty là chu kỳ

sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành nhập kho liên tục trong tháng, giá cả sản

phẩm lại thường xuyên biến động, nên kỳ tính giá thành một quý một lần là

chưa phù hợp.

Theo em, công ty nên tính giá thành theo từng tháng để số liệu đưa ra kịp

thời, nhanh chóng góp phần đẩy mạnh sản xuất, hoà nhịp chung với sự phát triển

của thị trường cạnh tranh tự do.

Tuy nhiên, việc rút ngắn kỳ tính giá thành xuống một tháng đòi hỏi cơng

tác kế toán phải được tiến hành thường xuyên, liên tục hơn, nên các nhân viên

kế toán sẽ phải tăng cường độ làm việc. Nhưng nếu biết tổ chức, sắp xếp công

việc một cách hợp lý, làm việc có ý thức trách nhiệm thì với trình độ chun

mơn và bề dày kinh nghiệm, cộng với sự trợ giúp của máy vi tính, chắc chắn các

nhân viên kế tốn sẽ hồn thành tốt nghiệm vụ tính giá thành sản phẩm trong

một tháng.

Việc thay đổi kỳ tính giá thành sẽ làm thay đổi tồn bộ các phần hành kế

tốn khác. Vì vậy, xem xét sự thay đổi này phải được thống nhất trong phạm vi

tồn cơng ty.

3.2.6 Kiến Nghị về việc ứng dụng tin học trong cơng tác kế tốn.

Hiện nay đứng trước nhu cầu thông tin ngày càng cao, việc ứng dụng tin học

vào cơng tác kế tốn đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm chủ yếu là hướng

vào việc sử dụng phần mềm kế tốn phù hợp với đặc điểm của cơng ty. Việc ứng

dụng phần mềm kế toán cần phải tiến hành theo từng công đoạn để tránh gây xáo

trộn trong q trình hạch tốn. Để giảm bớt khối lượng cơng việc cho phòng kế

tốn và nâng cao được hiệu quả làm việc, Công ty nên xem xét việc ứng dụng

phầm mềm kế tốn trong cơng tác hạch tốn. Bên cạnh đó đào tạo ứng dụng tin học

nói chung và phần mềm kế toán cho kế toán viên đặc biệt cần nhập nhật các thông

tin mới nhất về phần mềm là điều rất cần thiết để nâng cao hơn nữa hiệu quả cơng

việc, chất lượng của cơng tác kế tốn.

SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp

KẾT LUẬN



Trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, kế tốn là một

cơng cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ

mô – một công cụ không thể thiếu trong quản lý sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp. Những sản phẩm với chất lượng cao, giá cả thấp là vũ khí giúp cho

doanh nghiệp nhanh chóng tìm được chỗ đứng của mình trên thị trường cũng

như khẳng định được uy tín chất lượng sản phẩm.Điều đó đòi hỏi sự cố gắng nỗ

lực không ngừng của các doanh nghiệp. Cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác

kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất nói

riêng đã góp phần khơng nhỏ vào sự thành cơng đó.

Qua q trình tiếp xúc với thực tế tại công ty cổ phần May xuất khẩu Việt

Thái, với sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị phòng kế tốn và đặc biệt

là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn – GS Nguyễn Đình Đỗ đã

giúp em hồn thành được luận văn với đề tài : “ Kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ May xuất khẩu Việt Thái”.

Luận văn đã đưa ra được những vấn đề sau:

- Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế tốn

chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.Cụ thể,luận văn

đã nêu khái niệm, bản chất, cách phân loại của chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm; hệ thống về lí luận chi phí sản xuất ( CPNVLTT,CPNCTT,CPSXC), các

phương pháp tính giá thành sản phẩm….

- Qua thực tập tại công ty cổ phần May xuất khẩu Việt Thái, luận văn đã

trình bày thực trạng cơng tác kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cơng

ty.Từ đó đã đưa ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế tốn chi phí và

giá thành tại cơng ty. Mặc dù cơng tác kế tốn được triển khai tương đối khoa

học , hiệu quả, đúng quy định nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



như: chưa trích trước tiền lương nghỉ phép, việc xử lý hạch toán với NVL thừa,

phế phẩm thu hồi; cách phân bổ và hạch toán CCDC……

- Trên cơ sở tồn tại,luận văn đã đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện cơng

tác kế tốn chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần May Xuất Khẩu Việt

Thái như sử dụng tài khoản 335 để trích trước chi phí phải trả, sử dụng tài

khoản 242 trong việc phân bổ CCDC, …….

Do thời gian thực tập ngắn, trình độ nhận thức của bản thân còn hạn chế

nên trong luận văn này sẽ khơng tránh khỏi những sai sót, hạn chế nhất định,

em mong được sự thơng cảm cũng như sự đóng góp ý kiến của thầy cơ giáo, các

anh/chị kế tốn trong phòng Tài chính – Kế tốn của cơng ty.

Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo GS. Nguyễn Đình Đỗ,các

thầy cơ giáo trong khoa Kế Tốn trường Học Viện Tài Chính, các cán bộ,nhân

viên trong phòng Tài chính – Kế tốn cơng ty cổ phần May Xuất Khẩu Việt Thái

đã giúp đỡ em hoành thành luận văn tốt nghiệp của mình.

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Thùy Dương



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Giáo trình: Kế tốn tài chính - NXB Tài chính. Tác giả học viện tài

chính, GS.TS Ngơ Thế Chi, TS. Trương Thị Thuỷ.

2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính phát hành

3. Giáo trình: Lý thuyết hạch tốn kế tốn - NXB Tài chính Hà Nội –

2008. Chủ biên: PGS,TS. Nguyễn Hữu Ba.

4. Thực hành kế tốn tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính. Chủ biên:

TS. Trương Thị Thủy, ThS. Nguyễn Thị Hòa, ThS. Bùi Thị Thu Hương.

5. Giáo trình: Phân tích các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp - NXB

Tài Chính.

6. Giáo trình: Phân tích tài chính doanh nghiệp - NXB Tài Chính.

7. Giáo trình kế tốn quản trị - NXB Tài Chính

8. Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC hướng dẫn

kế tốn trong doanh nghiệp

9. Giáo



trình



ngun







kế



tốn







NXB



Tài



Chính



Tác giả GS.TS Đồn Xn Tiền, ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân

10. Các tài liệu công ty cung cấp: BCTC, thông tin nhân sự, Báo cáo sản

phẩm….

11.Tạp chí kế tốn và luận văn của các khố trước.

12.



Các trang web: Ketoantruong.com

Webketoan.com



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Họ và tên người hướng dẫn khoa học : GS – Nguyễn Đình Đỗ

Nhận xét quá trình thực tập tốt nghiệp của Sinh viên : Bùi Thị Thùy Dương

Khoá: 50



Lớp: 21.03



Đề tài : “ Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty

CP May Xuất Khẩu Việt Thái”

Nội dung nhận xét:

1. Về tinh thần thái độ thực tập của sinh viên:

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

2.Về chất lượng và nội dung của luận văn:

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

Hà Nội, ngày.......tháng.......năm 2016

Người nhận xét

( Ký, ghi rõ họ tên)

Điểm:

Bằng số: .................................................

Bằng chữ:...............................................

SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Họ và tên người phản biện :

Nhận xét quá trình thực tập tốt nghiệp của Sinh viên: Bùi Thị Thùy Dương

Khoá: 50



Lớp: 21.03



Đề tài: “ Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty CP May xuất khẩu Việt Thái”

Nội dung nhận xét:

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

Hà Nội, ngày.......tháng.......năm 2016

Người nhận xét

( Ký, ghi rõ họ tên)

Điểm:

Bằng số: .................................................

Bằng chữ:...............................................



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.20 : Bảng kê nguyên vật liệu còn lại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x