Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhập kho Quần áo săn

Nhập kho Quần áo săn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.4.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của công ty.

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến

còn đang nằm trong q trình sản xuất. Việc kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở

dang do các nhân viên phân xưởng và nhân viên phòng kĩ thuật đảm nhiệm. Để

tính giá thành sản phẩm thì cơng ty phải kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

của từng mặt hàng được sản xuất trong kỳ.

Để đảm bảo việc tính giá thành cho sản phẩm hồn thành nhập kho được

hợp lý, phòng kế tốn cần tiến hành cơng tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối

kỳ để xác định chính xác phần chi phí mà sản phẩm phải gánh chịu.

Hiện nay, Công ty cổ phần May xuất khẩu Việt Thái đang đánh giá sản

phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng hồn thành tương đương. Kế tốn

dựa vào số lượng sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản

phẩm hoàn thành với tỷ lệ quy đổi dựa trên tỉ lệ vải khi đang ở giai đoạn dở

dang do phòng kỹ thuật đề xuất. Tuy nhiên, hiện tại Công ty không đánh giá

sản phẩm dở dang theo các khoản mục chi phí mà đánh giá các khoản mục chi

phí trong sản phẩm dở dang như nhau.

Đối với nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất nhưng cuối q vẫn

khơng sử dụng hết, kế tốn khơng hồn nhập kho mà để dư Nợ trên TK 154

và coi đó như một khoản chi phí sản xuất dở dang. Như vậy, chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ bao gồm giá trị vải dở dang đã quy đổi theo sản lượng hoàn

thành tương đương và nguyên vật liệu đã xuất kho nhưng cuối quý chưa sử dụng

hết (Nguyên vật liệu đang tồn kho ở phân xưởng). Tuy nhiên, hiện tại, Công ty

đánh giá sản phẩm làm dở chung theo mức độ hồn thành do phòng kỹ thuật đề

xuất chứ không xác định riêng cho nguyên vật liệu đang tồn kho tại phân xưởng

sản xuất.

Cuối quý, sau khi kiểm kê xác định số lượng sản phẩm dở dang và mức

độ hồn thành, kế tốn xác định chi phí sản xuất dở dang như sau:

Trong quý IV năm 2010, sản xuất sản phẩm Quần áo đua moto có số liệu sau:

SV: Bùi Thị Thùy Dương

Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



-Sản phẩm hồn thành trong q : 26.370 chiếc

-Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 881.635.154 đồng

-Chi phí phát sinh trong q : 15.712.918.985 đồng trong đó:

+Chi phí NVLTT phát sinh trong quý:12.460.033.418 đồng

+Chi phí NCTT phân bổ cho Quần áo đua moto theo số lượng sản xuất ra

trong quý:1.202.474.202 đồng.

+Chi phí SXC phân bổ cho Quần áo đua moto theo số lượng sản xuất ra

trong quý : 2.050.411.365 đồng

- Sản phẩm dở dang cuối quý : 810 chiếc với mức độ hồn thành 60%.

Do đó sản phẩm dở dang cuối quý quy về mức độ hoàn thành là :



881.635.154+15.712.918.98

5



Chi phí dở

dang cuối =

kỳ

26.370 + 810 x 60%



x 810 x 60%



= 300.303.59

4



2.2.3 . Tính giá thành sản xuất của thành phẩm tại Công ty CP May xuất

khẩu Việt Thái.

Công ty Cổ phần May xuất khẩu Việt Thái



áp dụng tính giá thành theo



phương pháp giản đơn,

Công ty căn cứ vào phương pháp ghi sổ, thẻ tính giá thành kỳ trước và sổ

chi tiết chi phí SXKD kỳ này để ghi số liệu vào Thẻ tính giá thành, như sau:

Tổng

Giá



Chi phí SX

=



dở dang



Thành



đầu kỳ



Chi phí SX

+



phát sinh

trong kỳ



Chi phí SX

- dở dang

cuối kỳ



Tổng giá thành

Giá thành đơn vị



=



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp

Khối lượng sản phẩm hồn thành



VÍ DỤ : Từ các số liệu kế tốn sẵn có và vừa tính được , Đối với sản phẩm:

Quần áo đua moto

Ta có CP SX dở dang đầu kỳ = 881.635.154

CPSX phát sinh trong kỳ= 15.712 .918.985

CPSX dở dang cuối kỳ = 300.303.594

 Giá thành sản phẩm quần áo đua Moto được tính như sau:

881. 635.154 +15.712 .918.985 – 300.303.594

Giá thành =

26.370

= 617.909 Đ/ chiếc

Tương tự đối với các sản phẩm khác , giá thành sản phẩm Quý IV năm

2015 được phản ánh trên “ Bảng tính giá thành sản phẩm



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Biểu số 21: Bảng tính giá thành sản phẩm

CÔNG TY CP MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

Số 142, Quang Trung, TP Thái Bình, Tỉnh Thái Bình

PHỊNG KẾ TỐN

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Q IV/2015

Sốlượng

CPSX phátsinhtrongkỳ

SP

CPSX

dở

STT Khoảnmục

hồnthành dang đầukỳ

CP NVLTT

CP NCTT

(lít)

1



2

3

4



Quần áo

trượt

tuyết

Quần áo

đua

Moto

Quần áo

leo núi

Quần áo

săn

Cộng



CPSX

dở

Tổnggiáthành

dang cuốikỳ



CP SXC



Giáthành

đơnvị



1.117.929

50.780



1.057.871.647 12.885.656.537 2.315.353.288 3.948.048.688



.245



19.089.000.915 375.916



26.370



881.635.154



12.460.033.418 1.202.474.202 2.050.411.365



300.303.594



16.294.250.545 617.909



8.310



593.6 54.391



3.478.619.689



327.168.586



4.771.070.344



96.690



2.219.861.411 28.673.441.420 4.408.216.195 7.516.715.595



182.150



4.753.022.603 57.497.751.064



379.262.116



8.305.305.80

1



646.702.734



574.136



3.121.210.257 39.697.024.364 410.560



14.161.878.382 4.866.611.682 79.851.346.168



Ngày 31 tháng 12 năm 2015

Kế toán ghi sổ

SV: Bùi Thị Thùy Dương



Kế toán trưởng



Giám đốc

Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính

(Ký, họ tên)



Luận văn tốt nghiệp

(Ký, họ tên)



SV: Bùi Thị Thùy Dương



(Ký, họ tên)



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



2.3. Đánh giá chung về cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại công ty cổ phần May xuất khẩu Việt Thái.

Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phần May xuất khẩu Việt Thái đã

trải qua không ít khó khăn. Song với sự nỗ lực của cơng ty, cũng như sự giúp đỡ

của các ban ngành, công ty đã đứng vững, không ngừng phát triển và khẳng định

vị thế của mình trên thị trường bằng những sản phẩm có chất lượng ngày càng

cao, mẫu mã phong phú và giá thành hợp lý. Nhờ vậy mà hoạt động sản xuất kinh

doanh của cơng ty ngày càng có lãi, đời sống cán bộ cơng nhân viên cũng theo đó

được cải thiện. Công ty đã đề ra những biện pháp có tính thực tiễn, phù hợp với

tình hình hoạt động sản xuất của cơng ty nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất. hạ giá

thành sản phẩm nhằm tăng doanh thu, nâng cao sức cạnh tranh trên thị

trường.Qua thực tiễn tìm hiểu tại công ty em xin đưa ra một số đánh giá chung về

cơng tác kế tốn tại đơn vị như sau:

* Về tổ chức bộ máy kế tốn:

Cơng ty cổ phần May xuất khẩu Việt Thái đã lựa chọn mơ hình bộ máy kế

tốn tập trung. Mơ hình này rất phù hợp với loại hình, đặc điểm sản xuất của

doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Hình thức quản lý tập trung và mối

quan hệ trực tuyến trong tổ chức bộ máy kế toán đã tạo điều kiện cho kế toán

trưởng dễ dàng trong việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ, đảm bảo sự thống nhất

trong mọi hoạt động, có sự trao đổi, đối chiếu lẫn nhau giữa các phần hành kế

tốn.

Bên cạnh đó, Cơng ty đã tuyển chọn được đội ngũ kế tốn viên có trình độ

và đạo đức, ít xảy ra sai pham. Việc phân cơng lao động cũng rất rõ ràng,tuân

thủ nghiêm túc nguyên tắc phân công phân nhiệm trong việc phân công công

việc. Đây chính là cơ sở để cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm thuận tiện trong việc hạch tốn, cung cấp các thơng tin hữu dụng,

nhanh chóng và có hiệu quả.



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



* Về hệ thống chứng từ và phương pháp kế toán

- Hệ thống chứng từ sổ sách công ty đang sử dụng tương đối đầy đủ, phù

hợp với quy định pháp lý, chế độ kế tốn và tình hình thực tế tại cơng ty.

- Việc luân chuyển chứng từ kế toán được thực hiện một cách khoa học,

chặt chẽ đáp ứng nhu cầu thông tin và tạo được mối quan hệ mật thiết giữa các

bộ phận trong tồn hệ thống kế tốn. Quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm

soát nội bộ được thực hiện chặt chẽ và tuân theo một trình tự nhất định.

- Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xun phù hợp đặc điểm quy

trình cơng nghệ và đặc điểm sản xuất kinh doanh là phát sinh thường xuyên, liên

tục, đảm bảo cung cấp thơng tin kế tốn nhanh chóng khi có u cầu

- Phương pháp kế tốn chi tiết vật tư là phương pháp mở thẻ song song phù

hợp với đặc điểm doanh nghiệp dùng giá mua thực tế để ghi chép vật tư tồn kho,

giúp phòng kế toán và thủ kho đều theo dõi được số hiện có và tình hình biến

động của vật tư trên cơ sở các chứng từ nhập xuất

* Về hình thức sổ kế tốn

Sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung phù hợp với công ty mới đi vào sản

xuất và công ty quy mô nhỏ. Số nghiệp vụ phát sinh trong tháng khơng q nhiều

và phức tạp nên hình thức Nhật ký chung với hệ thống sổ tương đối đơn giản giúp

kế toán thuận tiện trong việc ghi chép cũng như theo dõi kiểm tra.

2.3.1.Ưu điểm của công tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Cơng ty cổ phần May xuất khẩu Việt Thái.

Nhìn chung, cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Cơng ty cổ phần May xuất khẩu Việt Thái đã áp dụng đúng đắn chế

độ kế tốn doanh nghiệp theo Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày

22/12/2014 của BTC



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



- Về xác định đối tượng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm:

Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, do đó cơng ty sử dụng

phương pháp trực tiếp để tính giá thành (phương pháp tính giá thành giản đơn).

Việc xác định như vậy phù hợp với quy trình cơng nghệ sản xuất của Cơng ty.

Từ đặc điểm tình hình sản xuất, Cơng ty đã xây dựng phương pháp tính giá, hệ

thống tài khoản chi tiết, sổ chi tiết...phù hợp với từng đối tượng tính giá thành

sản phẩm. Giá thành của sản phẩm đều được tính theo các khoản mục chi phí

phát sinh thực tế trong kỳ, theo đúng quy định chế độ kế toán bao gồm: Chi phí

ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, Chi phí sản xuất chung.

- Về việc tính đơn giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia

quyền

Việc áp dụng phương pháp tính này là phù hợp với đặc điểm sản xuất của

Công ty với số lần nhập kho và xuất kho là nhiều và liên tục, đơn giá vật tư

thường xuyên biến động. Điều này giúp cho việc tính tốn trị giá vật tư được

nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo tính phù hợp, giúp cho việc cung cấp thơng tin

kê tốn để tập hợp chi phí, tính giá thành được kịp thời, hiệu quả.

- Mối quan hệ giữa kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành với các bộ

phận khác

Mối quan hệ giữa kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành với các bộ phận

khác được vận dụng tốt, có sự phối hợp đồng bộ chặt chẽ giúp công tác tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thuận lợi hơn. Việc lập báo cáo được

tiến hành đầy đủ, đúng kỳ, đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời

2.3.2. Hạn chế của cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Cơng ty cổ phần May xuất khẩu Việt Thái.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng bên cạnh những ưu điểm như trên thì

cơng ty vẫn tồn tại những hạn chế như sau:



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



- Về kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

Cuối mỗi kỳ, sau khi kiểm kê, với những nguyên vật liệu không dùng hết

(tồn kho tại phân xưởng), kế tốn khơng hồn nhập kho số ngun vật liệu này

mà kết chuyển tồn bộ chi phí ngun vật liệu trực tiếp sang TK 154- chi phí sản

xuât kinh doanh dở dang để tiền hành tính giá thành sản phẩm. Theo đó, giá trị

ngun vật liệu dùng khơng hết được xem như một khoản chi phí sản xuất dở

dang. Cách hạch toán như vậy chưa phản ánh đúng bản chất chi phí và chưa

đúng với chế độ kế tốn hiện hành, dẫn đến việc tính giá thành sản phẩm

khơng chính xác và ảnh hưởng đến chỉ tiêu “Nguyên liệu, vật liệu” và “Chi

phí sản xuất kinh doanh dở dang” trên báo cáo tài chính.

- Về kế tốn chi phí nhân công trực tiếp:

Số công nhân trực tiếp sản xuất tại Cơng ty là khá lớn với hơn 800 người

(tính cả lao động thời vụ). Cơng ty chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ

phép của công nhân trực tiếp sản xuất. Do đó khi phát sinh khoản chi phí này

thường tạo nên sự biến động lớn về giá thành giữa các kỳ. Bên cạnh đó, Cơng ty

vẫn chưa có sự quản lý chặt chẽ tình hình hoạt động của từng công nhân trực

tiếp sản xuất, dẫn đến việc chấm công chứa sai sót, làm tăng chi phí nhân cơng

trực tiếp sản xuất, dẫn đến việc tăng giá thành

- Về kế tốn chi phí sản xuất chung:

+ Về chi phí cơng cụ, dụng cụ:

Đối với cơng cụ dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, phải phân bổ

dần vào CPSX kinh doanh thì khoản mục này vẫn được công ty phân bổ dần theo

quy định, nhưng do chi phí cơng cụ dụng cụ phát sinh trong tháng khơng nhiều

nên việc phân bổ không thực hiện trên TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn như

quy định, mà cơng ty hạch tốn ln vào TK 153, phần còn lại chưa được phân bổ

sẽ được theo dõi trên sổ chi tiết công cụ dụng cụ.

Điều này không những gây khó khăn trong cơng tác phân tích, quản lý

chi phí của cơng ty mà còn khơng phù hợp với ngun tắc kế toán.

SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



- Về phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Khi tiến hành tính giá thành sản phẩm, cơng ty chưa quan tâm đến phế liệu

thu hồi trong quá trình sản xuất (vải thừa, quần áo lỗi). Hiện tại, cơng ty hạch

tốn bán thẳng khoản phế liệu thu hồi này mà không qua nhập kho. Tuy

nhiên, công ty không hạch toán giảm giá thành sản xuất mà lại ghi nhận vào

chi phí chế biến trong kỳ (giá vốn hàng bán) khi xác định kết quả kinh doanh.

Điều này dẫn đến việc tính giá thành sản phẩm khơng chính xác.



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HỒN THIỆN KẾ

TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

3.1. Phương hướng hoàn thiện.

Từ việc nghiên cứu về thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty cổ phần May xuất khẩu Việt Thái có thể thấy rằng, bên

cạnh những ưu điểm cần được phát huy thì vẫn còn tồn tại những hạn chế cần

được khắc phục. Việc hồn thiện cơng tác này là vô cùng cần thiết. Đặc biệt

trong điều kiện nền kinh tế nước nhà đang mở rộng giao lưu với các nền kinh tế

khác trên thế giới, cùng với thời cơ là những thách thức cạnh tranh vô cùng gay

gắt. Xuất phát từ những thực tế trên, việc hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm đối với Công ty cổ phần May xuất khẩu Việt

Thái càng đòi hỏi sự nỗ lực hơn nữa của các kế tốn viên.

Việc hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của

Cơng ty cần được tuân thủ theo những nguyên tắc sau:

Thứ nhất, nội dung hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Cơng ty phải phù hợp cới những nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế

tốn do Nhà nước ban hành đồng thời khơng làm ảnh hướng đến hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty.

Thứ hai, nội dung hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm phải phù hợp với quy mơ, loại hình doanh nghiệp, đặc điểm tổ chức sản

xuất, cũng như quy trình cơng nghệ của Cơng ty.

Thứ ba, nội dung hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm phải làm cho bộ máy kế toán gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công

việc, nâng cao năng lực quản lý cũng đảm bảo tính tiết kiệm.

Thứ tư, nội dung hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm của Công ty phải phù hợp với định hướng phát triển của Công ty trong

tương lai, cần phải cân nhắc điều kiện khả thi để thực hiện giải pháp, phù hợp

SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhập kho Quần áo săn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x