Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn giá xuất kho bình quân

Đơn giá xuất kho bình quân

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Sau khi tính giá bình quân của các loại nguyên vật liệu xuất dùng

trong từng lần, kế toán áp giá vào phiếu xuất kho, và các sổ chi tiết, tổng

hợp nguyên vật liệu.

Mỗi phân xưởng có định mức tiêu hao vật liệu riêng. Do đó, nhân

viên thống kê tại mỗi phân xưởng sản xuất cần theo dõi chặt chẽ số lượng

nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ thực dùng. Cuối kỳ, nhân

viên thống kê sẽ lập “ Bảng kê chứng tư vật tư ” về tình hình sử dụng vật

liệu của từng sản phẩm.

Từ “ Bảng kê chứng từ vật tư ”, kế toán vật tư xác định số vật liệu

thực dùng, phản ánh vào “ sổ chi tiết nguyên vật liệu ”- TK 152. Tồn bộ

việc tổng hợp tính tốn ngun vật liệu trực tiếp xuất dùng cho từng đối

tượng sử dụng được thực hiện trên “ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công

cụ, dụng cụ ”.

Số liệu trên Bảng phân bổ NVL, CCDC là căn cứ để lập sổ chi tiết

TK 621 cho từng loại sản phẩm.

Cuối quý, Chi phí NVL TT tập hợp trên TK 621 được kết chuyển

toàn bộ sang TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang



SV: Bùi Thị Thùy Dương



45



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Biểu số 2 : Trích Bảng phân bổ ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ

CƠNG TY CP MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

PHỊNG KẾ TỐN



TRÍCH BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Từ ngày : 01/10/2015 đến ngày 31/12/2015

Loại sản phẩm

STT



Chi phí NVLTT



Quần áo trượt tuyết



Quần áo leo núi



Quần áo săn



Vải Coton(100%)



2



Vải Tricot



3



Bông



4



Vải Skavi



613.199.770



853.219.460



603.077.340



752.309.362



5



Vải coton (60%)



343.179.000



548.861.550



722.309.320



393.983.350



…………



…………



…………



…………



…………



12.885.656.537



12.460.033.418



3.478.619.689



28.673.441.420



57.497.751.064



Tổng cộng



4.416.620.322



1.393.008.579



21.458.497.550



8.865.886



2.796.314



37.403.302



Tổngcộng



1



……….



1.057.053.250



Quần áo đua moto



3.500.340.000



SV: Bùi Thị Thùy Dương



3.822.188.610



46



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Biểu số 3 : Trích Sổ chi tiết TK 621

CÔNG TY CP MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

Số 142, Quang Trung, TP Thái Bình , Tỉnh Thái Bình



SỔ CHI TIẾT

Tài khoản 6211 – Chi phí NVLTT Quần áo Trượt tuyết

Từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/12/2015



Ngày Số CT

02/10 658



13/10 659



14/10 664



27/12 700

29/12 792

31/12 TH00

1



Diễn giải



TK

ĐƯ

Lấy NVL chính 1521

May quần áo trượt

tuyết

Lấy NVL chính 1521

may quần áo trượt

tuyết

Xuất khóa áo cho 1522

vào sản xuất

….....

Xuất chỉ thêu chỉ 1522

may các loại..

Xuất NVL may

1521

quần áo trượt tuyết

Tập hợp CPSX

154

Tổng cộng



PS Nợ



PS Có



634.959.372



368.273.628



45.090.182

……

38.961.336

644.172.632

1.323.840.69

4

1.323.840.694 1.323.840.69

4

Ngày 31 tháng 12 năm 2015



Kế tốn ghi sổ



Kế toán trưởng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Giám đốc

(Ký, họ tên)



47



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Biểu số 4: Trích sổ nhật ký chung liên quan đến nghiệp vụ về chi phí

CƠNG TY CP MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

Số 142 , Quang Trung, TP Thái Bình, Tỉnh Thái Bình



TRÍCH NHẬT KÝ CHUNG

Từ ngày 01/10/2015 Đến ngày 31/12/2015

Chứng từ



Đã

ghi

sổ

cái





Ngày



Số

hiệu



Diễn giải















02/10/2015



658



Lấy NVL chính May quần áo

trượt tuyết



03/10/2015



659











29/12/2015



792



30/12/2015



793



NVL chính may quần áo trượt

tuyết



Xuất NVL sản xuất

trượt tuyết



Số phát sinh

TK



Nợ



















x



6211



634.959.372



x



1521



x



6211



x



152



634.959.372

368.273.628

368.273.628





Quần áo



Xuất nhiên liệu chạy máy



x



6211



x



1521



x



6211







644.172.632

644.172.632

136.093.145



1523

31/12/2015



31/12/2015



…..



794



TH00

1

….



Xuất khóa may quần áo săn



Tổng hợp số liệu



x



6211



x



1522



x



154



x



6211



……



Người lập biểu



….



Kế toán trưởng



136.093.145

94.172.634

94.172.634

57.497.751.064

57.497.751.064

…..



……



Ngày … tháng … năm …

Giám đốc



Biểu số 5:Trích sổ cái tài khoản 621 – chi phí ngun vật liệu trực tiếp

CƠNG TY CP MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI



SV: Bùi Thị Thùy Dương



48



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Số 142 , Quang Trung, TP Thái Bình, Tỉnh Thái Bình



TRÍCH SỔ CÁI

Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/12/2015



Chứng từ



Sổ NKC



Ngày



Số



tháng



hiệu



02/10/201



658



5

03/10/201



659



5



29/12/201





792



5

30/12/201



793



5

31/12/201

5

31/12/201



794



Diễn giải



Xuất



Số



Số



tran



dòn



g



g



Dư đầu kỳ

NVL May



Quần áo trượt tuyết

Xuất NVL May

quần áo trượt tuyết



Xuất NVL sản xuất

Quần áo trượt tuyết

Xuất nhiên liệu chạy

máy

Xuất khóa may quần

áo săn



TH001 Tổng hợp CPSX



5



TK

đối

ứng



Số phát sinh

Nợ







1521



634.959.372



1521



368.273.628







…`



1521



644.172.632



1523



136.093.145



1522



94.172.634







57.497.751.06



1541



Tổng cộng



57.497.751.06



4

57.497.751.06



4



4



Dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 12 năm 2015

Người lập biểu



Kế toán trưởng



Giám đốc



(Ký, ghi rõ họ tên)



(Ký, ghi rõ họ tên)



(Ký, ghi rõ họ tên)



2.2.4.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp.

Hiện nay, Cơng ty cố phần May xuất khẩu Việt Thái áp dụng hình thức trả

lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm. Đối với công nhân trực tiếp sản

SV: Bùi Thị Thùy Dương



49



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



xuất, Cơng ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm với đơn giá tiền lương

được tính trên doanh thu thực tế, cơng thức tính như sau:

Tổng lương=Lương sản phẩm+Lương bình xét+Phụ cấp

Lương sản phẩm=Tổng số ngày công x Đơn giá lương sản phẩm

Lương bình xét =Lương cơ bản x Hệ số bình xét

Trong đó: Hệ số bình xét: A:1,1; B:0,7; C: 0,5.

Lương cơ bản = Hệ số lương cấp bậc x Mức lương tối thiểu

Mức lương tối thiểu là 1.650.000 đồng

Đơn giá tiền lương do Phòng Tổ chức, lao động tiền lương của Cơng ty

tính và gửi lên Phòng Kế tốn để tính ra tiền lương phải trả cho cơng nhân sản

xuất.

.



Cơng ty tính và nộp các khoản trích theo lương theo đúng tỷ lệ quy định



. Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% trên lương thực tế, các khoản BHXH là 18% trên

lương cơ bản, BHYT là 3% trên lương cơ bản, BHTN là 1%, KPCD 2% trên

lương cơ bản còn 10,5% ( BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% ) người lao động

phải chịu và được khấu trừ vào lương, song 10,5% này Cơng ty sẽ đóng cho

người lao động.

*Tài khoản, sổ kế tốn sử dụng

Để tập hợp chi phí NCTT,kế tốn sử dụng TK 622 –Chi phí ngun vật

liệu trực tiếp

Các khoản trích về BHXH, BHYT,BHTN,KPCĐ được theo dõi trên các tài sổ chi

tiết sau:

- Sổ chi tiết TK 3382- kinh phí cơng đồn



SV: Bùi Thị Thùy Dương



50



Lớp: CQ50/21.03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn giá xuất kho bình quân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x