Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Trong 3 năm gần đây, công ty đã đạt được kết quả rất khả quan,

doanh thu và lợi nhuận tăng lên rõ rệt. Số lao động cũng tăng cùng với thu

nhập bình quân cũng tăng. Doanh nghiệp đang mở rộng quy mô sản sản

xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NN,

đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

 Về sản phẩm chủ yếu

Các mặt hàng ngành may mặc: Quần áo đua môtô, quần áo trượt tuyết,

quần áo leo núi, quần áo săn, …



 Về thị trường phát triển

Thị trường chính: EU, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Canada,

Newzelan, Colombia…nhưng chủ yếu là Hàn Quốc và Trung Quốc.



SV: Bùi Thị Thùy Dương



32



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



 Về quy trình sản xuất

Sơ đồ 6: Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm

CÁC GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT



PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA



CẤP PHÁT



KIỂM SOÁT , CẢM

QUAN, CÂN ĐONG



CẮT, MAY, TẠO



KIỂM SOÁT, KIỂM

NGHIỆM



KIỂU



QUẦN ÁO

TRƯỢT

TUYẾT



QUẦN ÁO

LEO NÚI



QUẦN ÁO

ĐUA MOTO



QUẦN ÁO

SĂN



DÁN NHÃN , ĐÓNG

THÙNG, ĐÓNG GÓI



SV: Bùi Thị Thùy Dương



KIỂM SỐT,

KIỂM NGHIỆM



QUY TRÌNH

NHẬP KHO



NHẬP KHO



LƯU MẪU



KIỂM SỐT,

KIỂM NGHIỆM



LƯU HỒ SƠ



33



QUY TRÌNH

LƯU TRỮ



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây của cơng ty

CƠNG TY CP MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI



Số 142- Quang Trung-TP Thái Bình- Tỉnh Thái Bình

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015

MA_S

CHI_TIEU



O



KY_NAY

557.254.798.4



1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01



48



2. Các khoản giảm trừ doanh thu

3. Doanh thu thuần về bán



557.254.798.4



02

hàng







CCDV(10=01-02)



10



48

486.935.464.1



11



49

70.319.334.29



CCDV(20=10-11)



20



9



6. Doanh thu hoạt động tài chính



21



3.173.513.150

12.587.054.91



7. Chi phí tài chính



22



5

12.587.054.91



8. Chi phí lãi vay



23



5



9. Chi phí bán hàng



25



8.677.420.864

23.215.416.37



10. Chi phí quản lý doanh nghiệp

26

11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh



7

29.012.955.29



doanh



30



3



12. Thu nhập khác



31



733.868.679



13. Chi phí khác



32



107.090.505



4. Giá vốn hàng bán

5. Lợi nhuận gộp



về



bán



hàng







14. Lợi nhuận khác (40=31-32)

40

15. Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế



626.778.174

29.639.733.46



(50=30+40)



50



7



16. Chi phí thuế TNDN hiện hành



51



5.952.742.964



17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

52

18. Lợi nhuËn sau thuÕ TNDN (60=50-51-



23.686.990.50



52)



3



SV: Bùi Thị Thùy Dương



60



34



Lớp: CQ50/21.03



Học vin Ti Chớnh



Lun vn tt nghip



19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu



70

Thái Bình, ngày 31 tháng 12 năm



2015



Ngi nhn



K toỏn trưởng



(ký, họ tên)



Tổng Giám đốc



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.

Sơ đồ 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty cổ phần May xuất khẩu Việt Thái

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐƠNG



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



BAN KIỂM SỐT



BAN GIÁM ĐỐC



Phòng

Tổ

chức

hành

chính



Phòng

Kế

hoạch

vật tư



Phòng

Tài

chính

– kế

tốn



Phòng

tiêu

thụ

sản

phẩm



Phòng



thuật KSC



Phân

xưởng

sản

xuất



Đội

kho



Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận trong cơng ty Cổ phần

May xuất khẩu Việt Thái

SV: Bùi Thị Thùy Dương



35



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Hội đồng quản trị: Chủ tịch hội đồng quản trị có tồn quyền nhân

doanh cơng ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi

của công ty, trừ những vấn đề thuộc quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Giám đốc: Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh

doanh trên cơ sở bảo tồn vốn Nhà nước.

Phó Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc, kiêm trưởng phòng kỹ

thuật, chủ tịch cơng đoàn theo dõi chỉ đạo kế hoạch nhận nguyên phụ liệu,

kiểm tra đơn đốc quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm, tiêu thụ sản

phẩm theo kế hoạch.

Các phòng ban chức năng:

-Phòng Kế tốn: Giúp Ban giám đốc kiểm tra việc thực hiện các chế

độ quản lý kinh tế tài chính của các phòng ban.

Hướng dẫn, chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận trực thuộc thực

hiện việc ghi chép ban đầu đúng chế độ, phương pháp. Giúp giám đốc tổ

chức cơng tác thơng tin kinh tế, hạch tốn kinh tế, phân tích hoạt động

kinh tế và quyết tốn với cấp trên, phổ biến, hướng dẫn thường xuyên

kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính trong

phạm vi Cơng ty. Tổ chức tổng hợp, xác minh, cung cấp các số liệu thực

hiện trong Công ty theo quy định để phục vụ công tác kế hoạch hố, cơng

tác quản lý các phòng ban. Tham gia ý kiến với các phòng ban liên quan

trong việc lập các kế hoạch về từng mặt và kế hoạch tổng hợp của Cơng

ty.

-Phòng Lao động, tiền lương: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu

về số lượng lao động thời gian lao động và kết quả lao động: Tính lương,

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phụ cấp, trợ cấp; phân bổ

tiền lương và bảo hiểm xã hội vào các đối tượng sử dụng lao động, lập

báo cáo về lao động, tiền lương, phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời

gian lao động, quỹ tiền lương, năng suất lao động.

-Phòng Kế hoạch, vật tư:Có chức năng tham mưu cho giám đốc

trong lĩnh vực bảo quản và cung cấp vật tư, lập kế hoạch và giao kế hoạch

cho các phân xưởng, kiểm tra, giám sát nguyên phụ liệu và xuất giao

thành phẩm, khai thác tìm kiếm thị trường.

SV: Bùi Thị Thùy Dương



36



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



-Phòng Kỹ thuật: Giúp Giám đốc trong việc may, tạo mẫu mã, sắp

xếp dây chuyền sản xuất hợp lý chỉnh sửa hàng giám sát sản xuất về mặt

kỹ thuật, giác sơ đồ cho tổ cắt.

Tất cả các phòng ban và các tổ sản xuất đều có quan hệ mật thiết với nhau,

có nghĩa vụ giúp Giám đốc một cách tích cực trên tất cả các mặt để Giám đốc ra

được những quyết định kịp thời và có hiệu quả.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty.

2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty.

Để đáp ứng u cầu của cơng tác kế tốn: phải đảm bảo nhanh

chóng, kịp thời, chính xác trong việc cung cấp các số liệu kế tốn- tài

chính cho ban lãnh dạo cũng như các đối tượng sử dụng thơng tin trong và

ngồi doanh nghiệp, cơng ty đang áp dụng mơ hình tổ chức kế tốn theo

hình thức tập trung. Như vậy, mọi cơng việc lên quan đến kế tốn đều

được thực hiện tại phòng kế toán, kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổng

hợp, các kế toán viên chuyên trách về từng phần hành riêng biệt.

Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán

trưởng



Bộ

phận

kế toán

vốn

bằng

tiền



Bộ

phận

Kế

toán

NVL



Bộ

phận

kế

toán

TSCĐ



Bộ

phận

kế

toán

tiền

lương



Bộ

phận

kế

toán

giá

thành

TTSP



Bộ

Phận kế

toán

thanh

toán



 Kế toán trưởng: là người phụ trách chung và hạch toán tổng hợp, chịu

trách nhiệm quản lý các nhân viên trong phòng kế tốn và chịu sự quản lý, điều

hành của lãnh đạo cơng ty. Kế tốn trưởng là người có trình độ và kinh nghiệm

SV: Bùi Thị Thùy Dương

Lớp: CQ50/21.03

37



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, thường xuyên kiểm tra và đơn đốc

cơng việc của các kế tốn viên trong cơng ty. Vai trò của kế tốn trưởng là vừa là

người kiểm tra giám sát việc hạch toán, chi tiêu… có đúng theo quy định của

nhà nước, lãnh đạo đơn vị hay khơng; vừa là kê tốn tổng hợp thực hiện việc lập

các báo cáo kê toán cần thiết

 Các kế tốn viên: là những thành viên trong phòng kế tốn tài chính, lực

lượng quan trọng thực hiện các nghiệp vụ kế tốn của cơng ty. Các kế tốn viên

này chịu trách nhiệm quản lý và điều hành của kế toán trưởng.

* Kế toán vốn bằng tiền: chịu trách nhiệm về những nghiệp vụ liên

quan đến thu chi của doanh nghiệp, nắm được lượng tiền tồn quỹ, lượng

tiền tối thiểu cần để duy trì khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là bao

nhiêu..

* Kế tốn TSCĐ, vật tư, cơng cụ dụng cụ: đảm nhiệm việc thu thập

các chứng từ, sổ sách, hồ sơ để quản lý và theo dõi TSCĐ, biến động tăng

giảm và số hiện có trong doanh nghiệp.Bên cạnh đó còn theo dõi việc

trích và thơi trích khấu hao của các loại TS thuộc các bộ phận khác nhau.

*Kế toán tiền lương: Quản lý và mở sổ chi tiết theo dõi tiền lương

cho cán bộ công nhân viên, kiểm tra việc thực hiện chế độ tiền lương của

cơng nhân viên, hạch tốn phân bổ tiền lương và các khoản trích theo

lương

*Kế tốn vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi nhập, xuất, tồn kho nguyên

vật liệu, công cụ lao động phục vụ đối tượng kế toán tập hợp chi phí.

Cung cấp số liệu cho việc tính giá thành.tập hợp các loại chứng từ, các

chi phí để tính giá thành cho từng sảnn phẩm, căn cứ số liệu phản ánh trên

sổ chi tiết của kế toán phần hành, tập hợp và phân bổ chi phí, ghi vào sổ

tổng hợp.

* Kế toán giá thành : tập hợp các loại chứng từ, các chi phí để tính

giá thành cho từng sảnn phẩm, căn cứ số liệu phản ánh trên sổ chi tiết của

kế toán phần hành, tập hợp và phân bổ chi phí, ghi vào sổ tổng hợp.

2.1.4.2 Các chính sách kế tốn cơng ty áp dụng.



SV: Bùi Thị Thùy Dương



38



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính





Luận văn tốt nghiệp



Chế độ kế tốn doanh nghiệp áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-



BTC ngày 22/12/2014 của BTC hướng dẫn kế toán trong doanh nghiệp

 Kỳ kế toán năm dương lịch: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận HTK: theo trị giá gốc.

+ Phương pháp tính giá trị HTK: theo phương pháp bình qn gia

quyền.

+ Phương pháp hạch tốn HTK: theo phương pháp kê khai thường

xuyên.

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng.

 Cơng ty tính và nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.

 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: xây dựng trên cơ sở hệ

thống tài khoản kế tốn theo Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014

của BTC

 Tổ chức hệ thống báo cáo kế tốn: Hệ thống báo cáo tài chính của cơng

ty gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

từ gốc

 Hình thức kế tốn: hình Chứng

thức nhật

ký chung:

Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch tốn theo hình thức nhật kí chung

Nhật ký chundùng



Nhật ký chung



Sổ cái TK 111, 112, 211, ...



Sổ (thẻ) chi tiết



Bảng tổng hợp chi tiết



Bảng cân đối số phát sinh



Báo cáo tài chính

SV: Bùi Thị Thùy Dương



39



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Bút toán ghi nhận hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

2.2. Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

công ty cổ phần May xuất khẩu Việt Thái.

2.2.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất trong cơng ty.

Các chi phí phát sinh trong quy trình sản xuất tương đối

phức tạp, trong nhiều giai đoạn khác nhau.Để đảm bảo cho cơng tác quản

lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được khoa học, hợp lý, tồn

bộ chi phí sản xuất phát sinh trong cơng ty được chia thành ba khoản mục:

- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân cơng trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.

- Đối tượng tính tập hợp chi phí sản xuất là theo từng loại sản phẩm sản

xuất.

- Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối

cùng: Quần áo đua môtô, quần áo trượt tuyết, quần áo leo núi, quần áo săn..

- Kỳ tính giá thành là định kỳ tính giá thành theo q.

2.2.3. Phương pháp kê tốn tập hợp chi phí sản xuất.

- Để tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng cả phương pháp tập hợp

trực tiếp, phương pháp phân bổ gián tiếp. Cụ thể như sau:

- Sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp để tập hợp CPNVLTT



SV: Bùi Thị Thùy Dương



40



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



- Sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để tập hợp CPNCTT và

CPSXC theo số lượng tương đương của từng loại sản phẩm hoàn thành

trong kỳ.

2.2.4. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất tại Cơng ty CP May xuất khẩu Việt



Thái.

2.2.4.1. Kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nguyên vật liệu là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

sản xuất của công ty, chủng loại phong phú, đa dạng đến hơn 200 loại

khác nhau. Do đó có thể coi đây là trọng tâm của cơng tác quản lý chi phí.

- Nguyên vật liệu chính ( TK 1521) : như vải bông, bông, vải Poly,

Nylon, vả Coton, Tricost… số lượng các loại vải nhiều, mỗi loại có màu sắc kích

cỡ khác nhau .

- Vật liệu phụ ( TK1522) : gồm chỉ, khóa, ken, mex, vải lót, cúc, khuy

nhựa…

- Nhiên liệu chạy máy như ( TK1523) : dầu , nhớt, xăng..

- Phụ tùng thay thế ( TK1524) : gồm các loại phụ tùng chi tiết thay thế

sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải như: dây cudoa máy

khâu, kim máy khâu, dầu tra máy, săm lốp ô tô.

- Các thiết bị sử dụng trong phân xưởng ( TK 1525): Máy vẽ, máy kiểm

tra lỗi vải, máy trải vải tự động, máy ép keo, ép nhiệt, máy may 1 kim, máy hút

chỉ…..

Sản phẩm của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, trong đó, mỗi

loại lại được sản xuất từ những nguyên liệu khác nhau. Như vậy, việc theo

dõi q trình nhập xuất vật ngun liệu là vơ cùng quan trọng. Do đặc

điểm sản xuất của Công ty, số lần xuất kho là liên tục với số lượng nhiều,

trong khi đó, số vật liệu nhập kho lại theo từng lần không liên tục với số

lượng không nhỏ nên công ty tính đơn giá xuất kho vật tư theo phương

pháp bình qn gia quyền cả kì dự trữ.

Cơng thức tính trị giá vật tư xuất dùng theo phương pháp bình quân

gia quyền như sau:

SV: Bùi Thị Thùy Dương



41



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Luận văn tốt nghiệp



42



Lớp: CQ50/21.03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x