Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính lương phải trả CNSX tháng 12/2015

Tính lương phải trả CNSX tháng 12/2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.4.3.Kế tốn chi phí sản xuất chung.

2.2.4.3.1. Kế tốn tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng.

Chi phí nhân viên phân xưởng là các khoản tiền phải trả cho quản đốc,

giám sát sản xuất, nhân viên phân xưởng phụ trách các tổ sản xuất; bao gồm

tiền lương và các khoản trích theo lương. Các nhân viên này không tham gia

trực tiếp sản xuất mà đóng vai trò quản lý sản xt.

Chứng từ sử dụng: Bảng chấm cơng, Bảng thanh tốn lương, Bảng phân

bổ lương và các khoản trích theo lương.

Sổ kế tốn sử dụng: Sổ chi tiết TK6271, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái

TK627

Trình tự tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng tương tự như bộ phận sản

xuất trực tiếp.

Cuối tháng kế toán căn cứ vào Bảng chấm công và hợp đồng lao động đã

ký kết tính lương cho nhân viên phân xưởng, lập bảng thanh tốn lương các

phân xưởng, Bảng tính lương và bảo hiểm.Kế toán căn cứ vào chứng từ vè

lương và bảo hiểm tiến hành ghi chép vào các sổ sách liên quan như: Sổ chi

tiết TK 6271; Sổ nhật ký chung; Sổ cái TK 627.



SV: Bùi Thị Thùy Dương



57



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Biểu số 11:Trích sổ chi tiết TK 6271 – chi phí nhân viên phân xưởng

CÔNG TY CP MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

Số 142, Quang Trung, TP Thái Bình , Tỉnh Thái Bình

Phòng kế tốn

TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627

Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng



Từ ngày 01/10/2015 đến 31/12/2015

Ngày

31/10/201

5

31/10/201

5

31/10/201

5

30/10/201

5

30/10/201



Số CT

BTL010

BTN010

BTN010

BTN010



Tính



lương



Ư

của



NVPX tháng 10/2015

KPCĐ tính vào chi

phí tháng 10/2015

BHXH tính vào chi

phí tháng 10/2015

BHYT tính vào chi

phí tháng 10/2015

BHTN tính vào chi



31/12/201

5



TH002



Kết chuyển chi phí từ

TK 622 đến TK 154



Nợ







334



812.381.091



3382



10.507.000



3383



94.563.000



3384



15.760.500



3386

phí tháng 10/2015



….



Tính

lương

của

30/11/2015 BTTL011

334

NVPX tháng 11/2015









31/12/201 BTTL01 Tính

lương

của

334

5

2

NVPX tháng 12/2015

5





BTN010



TKĐ



Nội dung



5.253.500











812.381.091



812.381.091

2.815.395.273



154



2.815.395.273

Tổng cộng



SV: Bùi Thị Thùy Dương



58



2.815.395.27

3



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.4.3.2. Kế tốn tập hợp chi phí cơng cụ dụng cụ.

Cơng cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý phân xưởng ở Công ty Cổ

phần May xuất khẩu Việt Thái gồm nhiều loại với giá trị khác nhau bao gồm :

dụng cụ tẩy rửa ( giẻ lau , xô , chậu, bàn chải, chổi, ...), các dụng cụ bảo hộ

lao động (găng tay, ủng, áo Zacket...)và các dụng cụ khác như: kéo, băng

dính, bàn làm việc, ghế ngồi, bao bì ln chuyển (băng keo, thùng, dây đai,

…).

Đối với các công cụ dụng cụ loại xuất dùng một lần, có giá trị nhỏ, kế

tốn thực hiện phân bổ tồn bộ giá trị vào chi phí sản xuất ngay khi đưa vào

sử dụng.

Do chi phí cơng cụ dụng cụ phát sinh trong q không nhiều nên việc

phân bổ không thực hiện trên tài khoản 242–Chi phí trả trước như quy

định,mà cơng ty hạch tốn ln từ TK 153 đưa vào chi phí ,phần còn lại chưa

được phân bổ sẽ được theo dõi trên sổ chi tiết cơng cụ dụng cụ.

Chứng từ kế tốn sử dụng:

-



Phiếu xuất kho CCDC,



-



Bảng kê CCDC xuất dùng,



-



Bảng phân bổ cơng cụ dụng cụ

Từ các phiếu xuất kho, hóa đơn mua ngồi( trường hợp mua về dùng



ln), kế tốn sẽ tổng hợp và phân bổ theo từng phân xưởng sử dụng. Từ đó

ghi nhận chi phí vào sổ chi phí TK 6273 – chi tiết từng phân xưởng  Nhật

ký chung Sổ cái TK 627

( TK 6273M1- chi tiết Phân xưởng May 1)

( TK 6273M2- chi tiết phân xưởng may 2)

( TK 6273C- chi tiết phân xưởng cắt)



SV: Bùi Thị Thùy Dương



59



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Cuối kỳ khi tính giá thành Chi phí CCDC sẽ được tính tốn, phân bổ cho

từng loại sản phẩm.

Biểu số 12: Trích Sổ chi tiết TK 6273– Chi phí Cơng cụ dụng cụ phân

xưởng may

CÔNG TY CP MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

Số 142, Quang Trung, TpThái Bình, Tỉnh Thái Bình



PHỊNG KẾ TỐN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 6273M1- Chi phí CCDC PX May 1

Từ ngày 01/10/2015 đến 31/12/2015



Ngày Số CT



Diễn giải



13/1

0

13/1

0



587



Vật tư thay thế



665



Hóa chất vệ sinh thiết

bị

….

Cung cấp Dụng cụ bảo

hộ

Tập hợp CPSX



31/1

2

31/1

2



722

TH00

3



TK

ĐƯ

153



PS Nợ



PS Có



153



49.410.000





153



….

22.086.056



50.748.539



343.574.056



154

343.574.056



Tổng cộng



343.574.056



Ngày 31 tháng 12 năm 2015

Kế toán ghi sổ

(Ký, họ tên)



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



60



Giám đốc

(Ký, họ tên)



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.4.3.3. Kế tốn tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ.

TSCĐ ở công ty CP May xuất khẩu Việt Thái bao gồm nhiều loại có giá

trị tương đối lớn, được hình thành do mua sắm như: hệthốngnhàxưởng, dây

truyền sản xuất, Máy may công nghệ cao, Máy dệt, Máy ép nhiệt …...

Việc tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được thực hiện trên Bảng tính và

phân bổ khấu hao TSCĐ.

Để trích khấu hao TSCĐ, Cơng ty sử dụng phương pháp khấu hao đường

thẳng. Đơn vị tự trích khấu hao dựa trên thời gian sử dụng dự kiến của từng loại

TSCĐ mà Nhà nước quy định.

Nguyên giá tài sản cố định x tỉ lệ khấu hao/năm

Mức khấu hao quý =

4

Chi phí khấu hao TSCĐ ở các phân xưởng sản xuất bao gồm tồn bộ chi

phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho các dây chuyền sản xuất . Kế toán căn cứ

vào số khấu hao đã trích q trước và tình hình tăng giảm TSCĐ trong quý để

tiến hành xác định số khấu hao phải trích trong quý:

Số khấu hao phải = Số khấu hao đã + Số khấu hao tăng - Số khấu hao giảm

trích trong quý



trích quý trước



trong quý



trong q



Kế tốn sử dụng TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ để kế tốn chi phí

khấu hao TSCĐ.

Chứng từ sử dụng: Bảng khấu hao TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu

hao TSCĐ

Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK6274, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái

TK627

Hàng quý căn cứ vào số khấu hao phải trích cho từng phân xưởng sản

xuất , kế toán lập “Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ ”– cho từng phân xưởng sản

xuất. Đồng thời, vào Bảng kê chi tiết TK 6274. Cuối quý, kế toán tiến hành

SV: Bùi Thị Thùy Dương



61



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho từng sản phẩm theo số lượng sản phẩm

hoàn thành trong quý.

Biểu số 13 Trích sổ chi tiết tài khoản 6274- chi phí khấu hao TSCĐ

CƠNG TY CP MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

Số 142, Quang Trung, TP Thái Bình , Tỉnh Thái Bình

PHỊNG KẾ TỐN

TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627

Tài khoản 6274- chi phí khấu hao TSCĐ



Từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/12/2015

Ngày



Số CT



31/12/201

5



TKĐ



Nội dung

Chi



phí



Ư

khấu



Nợ







hao



BPB211 TSCĐ tính vào chi phí 2141



1.593.295.253



THÁNG 12/2015



31/12/201

5



TH003



Kết chuyển chi phí từ

TK 6274 đến TK 154



154



1.593.295.253

1.593.295.253



Tổng cộng



1.593.295.253



Ngày 31 tháng 12 năm 2015

Kế toán ghi sổ



Kế toán trưởng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



SV: Bùi Thị Thùy Dương



62



Giám đốc

(Ký, họ tên)



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



Biểu số 14: Trích Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

CƠNG TY CP MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI

Số 142, Quang Trung, TP Thái Bình , Tỉnh Thái Bình

TRÍCH BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Từ ngày 01/10/2015 đến 31/12/2015

Nơi sử dụng

Số

TT

1

2

3

4

5

6



Chỉ tiêu



Nhà cửa,vật kiến

trúc

Máy móc, thiết bị

Phương tiện vân tải

Thiết bị, dụng cụ

quản lý

Tài sản hình thành

từ quỹ phúc lợi

Tài sản cố định vơ

hình

Cộng



Kế tốn ghi sổ

( Ký, họ tên )



Tồn DN

Ngun giá



TK627- Chi phí

sản xuất chung

( TK 6274)



TK 641 –

Chi phí bán

hàng



TK 642- Chi

phí quản lý

doanh nghiệp



……



Giá trị còn lại đến

30/09/2015



Số khấu hao

THÁNG

12/2015



52.833.444.506



37.614.393.709



408.357.735



287.575.620



…..



…..



…..



409.369.356.313



199.183.231.901



3.500.009.873



1.260.532.320



…..



…..



…..



4.268.819.817



985.925.080



78.778.771



25.786.920



…..



…..



…..



648.122.547



54.759.956



3.800.049



19.400.393



…..



…..



…..



7.079.639.829



4.341.962.019



93.188.613



…..



…..



…..



5.513.282.757



4.403.572.853



71.544.201



…..



…..



…..



479.712.665.769



246.583.845.518



4.155.679.242



…..



…..



…..

Ngày 31 tháng 12 năm 2015



1.593.295.253



Kế toán trưởng



Giám đốc



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên



SV: Bùi Thị Thùy Dương



Lớp: CQ50/21.03



Học viện Tài Chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.3.4.4. Chi phí dịch vụ mua ngồi.

Những chi phí liên quan đến dịch vụ mua ngoài bao gồm: Chi phí tiền

điện, nước, chi phí điện thoại, chi phí sửa chữa, các khoản chi phí khác phục vụ

yêu cầu quản lí của phân xưởng, cước vận chuyển vật tư, chi phí thiết kế bao

bì..…

Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, hóa đơn tiền điện, tiền nước, tiền điện

thoại, giấy thanh toán tạm ứng … có liên quan đến phân xưởng sản xuất.

TK sử dụng để tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài là TK 6277 – CP dịch

vụ mua ngoài

Hằng ngày khi các chi phí phát sinh, kê tốn tập hợp vào sổ chi tiết tài

khoản 6277- từng phân xưởng. Cuối q, kế tốn tiến hành phân bổ chi phí dịch

vụ mua ngoài cho từng sản phẩm theo số lượng sản phẩm hoàn thành trong quý.



SV: Bùi Thị Thùy Dương



64



Lớp: CQ50/21.03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính lương phải trả CNSX tháng 12/2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x