Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG OCEANBANK VIỆT NAM

2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG OCEANBANK VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

*Khách hàng có nhu cầu thanh tốn hàng hóa Nhập khẩu bằng L/C và

yêu cầu Ngân hàng mở L/C thì phải gửi đến Ngân hàng một bộ hồ sơ bao

gồm:

- Bản chính Thư yêu cầu mở L/C

- Hợp đồng ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị như hợp đồng

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp Xuất nhập khẩu

và bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh (với khách hàng giao dịch lần đầu)

- Bản chính và một bản sao giấy xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước

ngoài của Ngân hàng nhà nước (trường hợp L/C trả chậm trên một năm)

- Văn bản cho phép Nhập khẩu của bộ thương mại hoặc cơ quan chủ

quản quản lý chuyên ngành (đối với ngành hàng kinh doanh có điều kiện)

Sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, thanh toán viên tiến hành kiểm

tra hồ sơ mở L/C, kiểm tra nội dung thư yêu cầu mở L/C. Nếu nội dung không

rõ ràng, các điều kiện, chỉ thị có sự mâu thuẫn thì thanh tốn viên sẽ hướng

dẫn khách hàng hoàn chỉnh trước khi mở L/C. Thanh tốn viên khơng tự động

sửa hoặc bổ sung các chi tiết thay khách hàng.

* Khi kiểm tra hồ sơ xong nếu thấy phù hợp thanh toán viên sẽ tiến hành

xác định mức ký quỹ

- Nếu khách hàng quen thuộc, đã có tài khoản tại ngân hàng, có độ uy tín

cao thì chỉ cần dăng kí hạn mức với ngân hàng, phụ trách phòng tín dụng ký

và trình lãnh đạo duyệt. Đối với khách hàng này, tỷ lệ quỹ có thể là 0%.

- Đối với khách hàng khơng có quan hệ tín dụng thì giám đốc sẽ giao cho

phòng tín dụng hoặc phòng Thanh tốn quốc tế đề suất mức kí quỹ, sau đó

trình lãnh đạo trình duyệt với tỷ lệ kí quỹ có thể là 100%

-Sau khi xác định mức kí quỹ, khách hàng phải chuyển đủ số tiền vào tài

khoản ký quỹ trước khi mở L/C. Trưởng phòng kế tốn sẽ xác định số tiền kí

quỹ và ký tên.

28



* Nếu khách hàng đề nghị vay vốn Ngân hàng và ký quỹ bằng vốn tự có

để thanh tốn L/C

- Phòng tín dụng sẽ xét duyệt mức vay, khách hàng mở L/C chính là

người ký đơn xin vay giấy nhận nợ để thanh tốn L/C đó.

- Nếu đồng ý vay, Ngân hàng và khách hàng sẽ ký sẵn đơn xin vay, giấy

nhận nợ nhưng để trống ngày nhận nợ (ngày Ngân hàng thanh toán bộ chứng từ)

(2) Mở L/C Nhập khẩu

Khi hồ sơ của khách hàng đã có đầy đủ các điều kiện, thanh toán viên sẽ

tiến hành mở L/C theo trình tự:

- Đăng kí số tham chiếu L/C

- Chọn ngân hàng thơng báo

- Đưa dữ liệu vào máy tính để mở thư yêu cầu của khách hàng

- Giao một bản gốc cho khách hàng.

(3) Sửa đổi L/C

Trong quá trình giao dịch, nếu khách hàng có nhu cầu sửa đổi nội dung

trong L/C thì họ sẽ xuất trình thư yêu cầu sửa đổi L/C (theo mẫu in sẵn của

Ngân hàng) kèm theo văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán. Căn

cứ theo yêu cầu của khách hàng thanh toán viên phát hành sửa đổi và gửi

Ngân hàng thông báo. Sau đó thanh tốn viên sẽ chuyển hồ sơ cùng điện sửa

đổi L/C trình phụ trách phòng, báo cáo lãnh đạo ký duyệt và giao một bản gốc

cho khách hàng/

(4) Xử lý đồi tiền của Ngân hàng nước ngoài, giao chứng từ để bên mở

L/C đi lấy hàng.

Sau khi nhận được L/C và các sửa đổi có liên quan, người bán sẽ tiến

hành giao hàng và lập bộ chứng từ thanh tốn gửi đến Ngân hàng thơng báo

thơng qua ngân hàng của người bán. Thanh toán viên kiểm tra điện đòi tiền.

Nếu thanh tốn bằng vốn vay Ngân hàng, thơng báo ngay cho khách hàng về

gửi phòng tín dụng về việc ngân hàng nước ngồi đòi tiền. Ngân hàng cho vay

ghi thông tin ngày nhận nợ (ngày Ngân hàng thanh toán bộ chứng từ).

29



Tiếp theo, thanh toán viên trả tiền bằng điện SWIFT rồi trích kí quỹ, thu

phí, chuyển tồn bộ điện trả tiền, các chứng từ liên quan và hồ sơ L/C trình

phụ trách phòng ký duyệt. Nếu điện báo khơng phù hợp, thanh tốn viên phải

gửi thơng báo cho khách hàng kèm một bản sao điện của Ngân hàng nước

ngồi thơng báo chứng từ phù hợp. Nếu khách hàng chấp nhận sai sót và đồng

ý thanh tốn thì Ngân hàng tiến hành thanh tốn. Nếu khách hàng khơng chấp

nhận sai sót, ngân hàng sẽ lập điện từ chối thanh toán theo mẫu SWIFT.

Khi bên Nhập khẩu thanh toán hoặc kí chấp nhận thanh tốn thì Ngân

hàng sẽ giao chứng từ (do bên Nhập khẩu chuyển đến và đã được kiểm tra)

cho bên Nhập khẩu để bên Nhập khẩu đi lấy hàng.

2.2.1.2 Hoạt động thanh toán phương thức L/C Nhập khẩu tại OceanBank

Bảng 2.4. Giá trị thanh toán hàng NK bằng L/C qua các năm

(Đơn vị: triệu USD)

Khoản mục



Năm



Năm 2014



Năm



505,13

438,45

368,74

33,65



2015

515,51

458,65

380,68

11,94



10,04



3,24



6.Tỷ trọng thanh toán L/C NK so với 85,06



84,10



83,02



thanh toán hàng NK(%)

7. Tỷ trọng thanh toán L/C NK so với 70,35



73,00



73,84



1.Doanh số TTQT( triệu USD)

2.Thanh toán hàng NK

3.Thanh toán L/C NK

4.Chênh lệch thanh toán L/C NK năm



2013

478,70

393,94

335,09



nay so với năm trước

5.Tỷ lệ chênh lệch thanh toán L/C NK

năm nay so với năm liền trước(%)



TTQT(%)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của OceanBank trong các năm)

Thanh toán quốc tế bằng phương thức L/C bao gồm thanh toán hàng NK

và XK, tuy nhiên hoạt động thanh toán hàng NK bằng phương thức L/C

chiếm tỷ trọng cao (trên 73% so với TTQT và trên 83% so với thanh tốn

hàng NK năm 2015) vì:

30



-Hầu hết khách hàng có giao dịch thanh tốn với ngân hàng OceanBank

đều đóng vai trò là bên NK

-Phương thức L/C là phương thức TTQT an tồn nhất tròn điều kiện hiện

nay.

-Năm 2013, vượt qua những khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế, với

sự cố gắng của đội ngũ cán bộ OceanBank mà tổng trị giá L/C hàng NK được

mở là 335,09 triệu đồng

-Năm 2014, tổng giá trị L/C hàng NK đã có bước chuyển biến tích cực

với giá trị được mở tăng lên 368,74 triệu USD, tăng 10,04% so với năm 2013

-Năm 2015, trị giá thanh toán bằng L/C là 380,68 triệu USD, tăng 11,94

triệu USD( tương đương với 3,24%) so với năm 2014

Cũng có thể thấy được rằng L/C nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt

động thanh toán quốc tế và luôn đạt trên 70%. Tỷ trọng tăng dần qua các năm

và đạt 73.84% vào năm 2015.

Giống như sự biến động doanh thu TTQT, thanh toán hàng NK qua các

năm có sự gia tăng và đạt mốc 457.32 triệu USD trong năm 2015. So với năm

2014 thanh toán hàng NK tăng 20.2 triệu USD, và giá trị này ở năm 2014 so

với năm 2013 là 44.4 triệu đồng

Nguyên nhân của vấn đề này cũng là nguyên nhân của sự biến động

trong doanh số TTQT. Trong hoạt động TTQT thì thanh tốn hàng NK ln

chiếm tỷ trọng cao . Ngun nhân là do:

 Các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu tập trung vào các hoạt động NK,

phần lớn máy móc thiết bị, dụng cụ. nguyên phụ liệu,... sau đó gia công và lắp

ráp và XK đi các nước khác.

 Các ngành phụ trợ sản xuất nguyên vật liệu phục vụ xuất khẩu của Việt

Nam chưa phát triển, sản phẩm sản xuất trong nước không đáp ứng chất

lượng tiêu chuẩn khắt khe của hàng xuất khẩu.



31



 Các doanh nghiệp Việt nam thường nhập khẩu từ các nước Hàn Quốc,

Trung Quốc,.. vì lý do chất lượng hàng NK phù hợp với nhu cầu sử dụng, giá

hàng NK cũng phù hợp với tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam.

Do thanh tốn hàng NK chiếm tỷ trọng cao trong TTQT nên sự biến

động trong thanh toán hàng NK sẽ ảnh hưởng lớn đến sự biến động trong

doanh số TTQT. Vì vậy, muốn tăng được doanh số TTQT phải tăng mạnh

được thanh toán hàng NK. Tuy có tănggiá trị thanh tốn quốc tế hàng NK qua

các năm chưa có sự gia tăng đáng kể.

Kết quả của sự biến động trên xuất phát từ sự thay đổi trong doanh số

giao dịch của khách hàng.Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2013, thị trường

kinh tế diễn ra trong bối cảnh kinh tế tế giới phục hồi chậm sau suy thối tồn

cầu.Dù vậy, Ngân hàng thực hiện tài trợ nhập khẩu qua các phương thức như:

Ngân hàng cho vay ngoại tệ để khách hàng thanh toán tiền hàng, giảm mức ký

quỹ,… Giá trị, thời gian cho vay, lãi suất,… phụ thuộc vào đối tượng khách

hàng, chu kỳ luân chuyển vật tư hàng hóa, chu kỳ sản xuất, thời hạn trả tiền

ghi trên hợp đồng ngoại thương, thời gian thanh toán và kết quả thẩm định

của cán bộ tín dụng. Thơng qua các hình thức trên, Ngân hàng đã thúc đẩy

hoạt động Nhập khẩu, kinh doanh của các doanh nghiệp, dẫn đến các doanh

nghiệp vừa và nhỏ có điều kiện phát triển.

Đồng tiền chủ yếu được thanh toán trong phương thức L/C Nhập khẩu

cũng chính là đồng tiền chủ yếu được thanh toán hàng Nhập khẩu, hoạt động

dự trữ, quản lý và sử dụng lượng ngoại tệ này được OceanBank thực hiện khá

tốt.



32



Bảng 2.5. Giá trị trung bình của mỗi hợp đồng L/C NK

(Đơn vị: triệu USD)

Khoản mục

Thanh toán hàng NK bằng L/C

Số lượng hợp đồng thanh toán bằng L/C

Giá trị trung bình của mỗi hợp đồng L/C



Năm 2013

335,09

1097

270.5



Năm 2014

368,74

1042

281,14



Năm 2015

380,68

1123

283,42



(Nguồn: Tính tốn số liệu từ các báo cáo thường niên)

Thơng qua bảng số liệu trên có thể nhận thấy rằng: thanh toán hàng NK

bằng L/C biến động cùng chiều với số lượng hợp đồng thanh toán bằng L/C.

Giá trị trung bình của mỗi hợp đồng có giá trị khoảng 280 nghìn USD phù

hợp với năng lực tài chính của các doanh nghiệp. Do đó, khi thanh tốn các

doanh nghiệp hầu như thanh tốn bằng vốn tự có, không cần vay vốn của

ngân hàng. Điều này giúp NH tránh được rủi ro trong thanh toán nhưng NH

thu được ít lợi nhuận bằng hoạt động cho vay.

Bảng 2.6. Giá trị từng hình thức L/C

(Đơn vị: triệu USD)

Khoản mục

Thanh tốn NK bằng L/C

Thanh toán NK bằng L/C trả

ngay

Tỷ trọng thanh toán L/C trả

nhanh so với thanh toán hàng NK

bằng L/C (%)

Sốlượng hợp đồng thanh toán

bằng L/C trả ngay

Thanh toán hàng NK bằng L/C

trả chậm

Tỷ trọng thanh toán L/C trả chậm

so ới thanh toán hàng NK bằng

L/C (%)

Sốlượng hợp đồng thanh toán

bằng L/C trả chậm



Năm 2013

335,09

305,05



Năm 2014

368,74

338,43



Năm 2015

380,68

353,42



91,19



91,78



92,84



1013



970



1041



29.5



30,31



27.25



8,81



8,13



7,16



84



72



82



(Nguồn: Báo cáo thường niên của OceanBank trong các năm)



33



Số lượng hợp đồng cũng như giá trị thanh tốn bằng L/C trả ngay ln

chiếm tỷ trọng cao trong thanh toán L/C NK (trên 90 %). Phương thức này

quy định việc thanh toán được thực hiện ngay khi chứng từ được chuyển tới

ngân hàng phát hành L/C. Phương thức này đảm bảo thanh toán cho bên XK

nhận được tiền ngay khi chứng từ được chuyển đến ngân hàng phát hành.

Người XK chỉ có nghĩa vụ thanh toán khi chứng từ đã được gửi đến Ngân

hàng phát hành. Đặc biệt khi sử dụng L/C xác nhận đảm bảo an tồn tối đa

cho người XK vì rủi ro tín dụng được giảm thiể, đồng thời thanh tốn theo trả

ngay giúp bên XK thu hồi vốn nhanh để bắt đầu một chu kì sản xuất kinh

doanh nhanh hơn trả chậm. Thanh toán bằn L/C rả ngay khiến cho các doanh

nghiệp Việt Nam gặp bất lơi: rủi ro cao hơn các doanh nghiệp XK nước ngoài

( rủi ro về việc nhận hàng), phải thanh toán ngay tiền hàng NK nên nguồn vốn

bị giảm. Trong các quan hệ mua bán với doanh nghiệp nước ngoài, các doanh

nghiệp Việt Nam phải chịu thiệt thòi do uy tín và năng lực tài chính khơng

cao, vì vậy dù phương thức bất lợi cho mình thì các doanh nghiệp Việt Nam

vẫn phải chấp nhận. Phương thức thanh toán này cũng khống chế được rủi ro

liên quan đến việc phát chuyển thư từ qua đường bưu điện khi Ngân hàng

chấp nhận chứng từ thì coi như người XK đã hồn tất trách nhiệm của mình.

Như vậy có thể nói hoạt động thanh tốn hàng hóa NK theo phương thức

L/C đã đạt được những thành tựu đáng kể, đem lại nhiều lợi ích cho Ngân

Hàng và cho khách hàng. Tuy nhiên, cũng còn rất nhiều những hạn chế mà

OceanBank cần khắc phục để đưa hoạt động thanh tốn hàng hóa NK theo

phương thức L/C ngày một phát triển và thực hiên mục tiêu trở thành một

trong những Ngân hàng thương mại cổ phần lớn mạnh trong hệ thống Ngân

hàng thương mại cổ phần.



34



2.2.2 Thực trạng thanh toán hàng Xuất khẩu bằng phương thức L/C tại

ngân hàng OceanBank

2.2.2.1 Quy trình nghiệp vụ thanh tốn L/C Xuất khẩu tại OceanBank

(1)



Tiếp nhận thông báo L/C chi nhánh



Khi nhận được L/C, sửa đổi L/C do ngân hàng nước ngoài gửi về, Ngân

hàng có trách nhiệm;

- Kiểm tra tính xác thực của L/C nội dung L/C hoặc nội dung sửa đổi

L/C

- Đăng kí số tham chiếu của L/C vào sổ theo dõi thơng báo L/C, nhập dữ

liệu vào máy tính để theo dõi.

- Lập thông báo cho khách hàng, hoặc cho Ngân hàng chi nhánh. Thư

thông báo L/C, sửa đổi L/C lập thành 02 bản, lưu một bản tại hồ sơ L/C

- Lập phiếu thu dịch vụ, chuyển kế toán hạch tốn.

-Sau khi hồn tất việc kiểm tra, kiểm sốt (L/C gốc phải đóng dấu và ghi

ngày ký). Ngân hàng sẽ giao một bản gốc L/C cho người thụ hưởng. Thanh

toán viên theo dõi việc thông báo cho khách hàng và thông báo cho Ngân

hàng phát hành về việc nhận được L/C, sửa đổi L/C hoặc ý kiến của khách

hàng về sửa đổi L/C nếu được yêu cầu.

(2) Kiểm tra chứng từ

- Thanh toán viên tiếp nhận bộ chứng từ của khách hàng xuất trình bao

gồm bản gốc L/C và các sửa đổi có liên quan (nếu có) cùng thư thơng báo

L/C, sửa đổi L/C có xác nhận chữ ký.

- Thanh toán viên tiến hành kiểm tra sơ bộ chứng từ, số hiệu của từng

loại chứng từ và thư yêu cầu thanh tốn của khách hàng, sau đó thanh tốn

viên ký nhận chứng từ, phải ghi rõ ngày giờ nhận chứng từ trên thư yêu cầu

thanh toán của khách hàng.



35



- Thanh toán viên tiến hành kiểm tra sự phù hợp về nội dung, số lượng

chứng từ so với các điều kiện, điều khoản quy định trong L/C và sửa đổi liên

quan. Kiểm tra sự phù hợp giữa các chứng từ với nhau, kiểm tra sự phù hợp

của chứng từ với UCP600

Khi kiểm tra xong, thanh toán viên phải ghi ý kiến của mình trên phiếu

kiểm tra chứng từ và chuyển tồn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan đến kiểm soát

viên hoặc phụ trách phòng. Kiếm sốt viên sẽ kiểm tra lại tồn bộ chứng từ,

các ý kiến của thanh tốn viên và ghi rõ ý kiến của mình trên phiếu kiểm tra

chứng từ, ký tên và chuyển lại cho thanh tốn viên.

-Sau khi có ý kiến của phụ trách phòng về tình trạng bộ chứng từ, nếu

chứng từ có sai sót, thanh tốn viên phải thơng báo ngay cho khách hàng.

(3) Gửi chứng từ và đòi tiền

- Thanh tốn viên chỉ lập điện, thư đòi tiền theo quy định của L/C khi có

ý kiến của kiểm sốt viên hay phụ trách phòng.

Ngân hàng sẽ lập thư gửi chứng từ và lệnh đòi tiền bằng thư hoặc bằng

điện rồi gửi cho Ngân hàng nhận chứng từ được chỉ định trong L/C. Điện đòi

tiền và thư đòi tiền kèm bộ chứng từ trước khi gửi đi phải được kiểm soát viên

hay phụ trách phòng trình lãnh đạo ký duyệt, ký tối hậu phiếu nếu cần thiết.

(4) Thanh toán, chấp nhận thanh toán L/C Xuất khẩu

Khi nhận được thông báo của Ngân hàng nước ngồi thanh tốn viên sẽ

thực hiện:

- Chuyển kế tốn báo có cho khách hàng sau khi đã trừ chiết khấu ( nếu

có ), lãi suất chiết khấu và thu phí theo quy định hiện hành của OceanBank.

- Hạch tốn suất ngoại bảng số tiền Ngân hàng nước ngoài thanh toán

- Hạch toán xuất ngoại bảng số dư L/C sử dụng khơng hết

2.2.2.2 Hoạt động thanh tốn theo phương thức L/C xuất khẩu tại

OceanBank

36



Bảng 2.7. Giá trị thanh toán hàng XK bằng L/C qua các năm

(Đơn vị: triệu USD)

Khoản mục



Năm 2013 Năm 2014



Năm 2015



Doanh số TTQT

Thanh toán hàng XK



478,70

74,76



505,13

66.68



515,51

56.86



Thanh toán hàng XK bằng L/C

20.45

Chênh lệch thanh toán L/C CK năm

nay so với năm trước liền kề



18,28

-2.17



15.23

-1.05



Tỷ trọng thanh toán bằng L/C trong 27,13

thanh toán hàng XK (%)



27.02



26.3



Số lượng hợp đồng thanh toán bằng 150

131

112

L/C

(Nguồn: Báo cáo thường niên của OceanBank trong các năm)

Giá trị thanh toán hàng Xuất khẩu bằng L/C nhỏ, xu hướng biến động

tiêu cực và chiếm tỷ trọng nhỏ trong hoạt động thanh toán hàng Xuất khẩu.

-Năm 2013, thanh toán bằng L/C là 20,45 triệu USD với150 hợp đồng,

chiếm 27,13% thanh toán hàng XK.

-Năm 2014, thanh toán bằng L/C là 18,28 triệu USD với131 hợp đồng,

chiếm 27,02 % thanh toán hàng XK.

-Năm 2015, thanh toán bằng L/C là 15,3 triệu USD với112 hợp đồng,

chiếm 26.3% thanh toán hàng XK.

Những năm gần đây thanh toán hàng XK tại OceanBank có xu hướng

giảm dần. OceanBank phục vụ chủ yếu cho đối tượng là các doanh nghiệp

vừa và nhỏ nên hoạt động thanh toán hàng XK là rất hạn chế. Đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ, chất lượng hàng xuất khẩu chưa cao, thị trường xuất khẩu

hạn hẹp, chủ yếu là xuất khẩu thô nên giá trị không cao. Bên cạnh đó các tiêu

chuẩn nhà nước đề ra cho các doanh nghiệp còn chưa hợp lý, do vậy các

doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có thể đáp ứng đầy đủ các điều kiện

37



Trong hoạt động thanh toán hàng XK, chủ yếu là thanh toán bằng chuyển

tiền, tiếp đến là L/C và cuối cùng là nhờ thu. Nguyên nhân là do phương thức

nhờ thu có lợi cho các đối tác NK từ doanh nghiệp Việt Nam hơn các phương

thức còn lại. Giá trị phương thức thanh tốn bằng L/C có xu hướng giảm dần

qua các năm. Do phương thức này chiếm tỷ trọng cao trong hoạt đọng TTQT,

vì vậy phương thức này có ảnh hưởng lớn đến doanh số TTQT của Ngân

hàng. Chính vì vây vấn đề đặt ra cho ngân hàng OceanBank là đưa ra giải

pháp cụ thể giúp phương thức thanh tốn L/C nói riêng và hoạt động TTQT

nói chung phát triển.

Hiện nay hoạt động chuyển tiền đã dược thực hiện một cách nhanh

chóng, thuận tiện, an tồn với chi phí thấp nên rất nhiều doanh nghiệp đã

chuyển sang lựa chọn phương thức nàyKhi hoạt động thanh toán hàng Xuất

khẩu, các doanh nghiệp của Việt Nam là bên Xuất khẩu. Phương thực chuyển

tiền là phương thức có chi phí thấp nhất, nhanh chóng và thuận lợi nhất cho

nhà Nhập khẩu, vì vậy họ lựa chọn phương thức này thay cho phương thức

L/C

Bảng 2.8. Giá trị trung bình của hợp đồng L/C Xuất khẩu

(Đơn vị: triệu USD)

Khoản mục

Số lượng hợp đồng thanh tốn bằng L/C

Giá trị trung bình của mỗi hợp đồng L/C



Năm 2013

150

70,5



Năm 2014

131

67,44



Năm 2015

112

57,31



(Nguồn: Báo cáo thường niên của OceanBank trong các năm)

Giá trị trung

bình của mỗi hợp đồng L/C Xuất khẩu trong ba năm trên là khoảng 65 nghìn

USD, chỉ bằng 1/4 giá trị trung bình của mỗi hợp đồng L/C Nhập khẩu.

Nguyên nhân là do hoạt động Xuất khẩu ở các doanh nghiệp Việt Nam còn

thấp. Các doanh nghiệp chỉ xuất khẩu những mặt hàng có giá trị thấp, các mặt

hàng Xuất khẩu ít (giày dép, hàng thủy sản, dệt may); nguồn vốn lưu động



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG OCEANBANK VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x