Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

3 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Tải bản đầy đủ - 0trang

DS: Doanh số do hoạt động Tín dụng chứng từ mang lại trong kì

 Chỉ số này chỉ ra một đồng Doanh thu thanh tốn theo phương thức Tín

dụng chứng từ thu được bao nhiêu lợi nhuận thanh toán cho ngân hàng

Doanh số tín dụng chứng từ:

Doanh số Tín dụng chứng từ = Doanh số thanh tốn tín dụng chứng

từ NK+ Doanh số thanh tốn Tín dụng chứng từ XK

 Chỉ tiêu này cho biết khả năng hoạt động Tín dụng chứng từ của ngân

hàng. Doanh số thanh toán cao chứng tỏ các nghiệp vụ nhiều và giá trị món

thanh tốn cao, do đó thấy khả năng hoạt động TTQT theo phương thức Tín

dụng chứng từ của ngân hàng. Doanh số TTQT cũng là chỉ tiêu để ngân hàng

thu phí thanh tốn. Vì vậy bất cứ ngân hàng nào cũng cố gắng tăng doanh số

ngày càng cao để từ đó thu được doanh thu từ hoạt động này ngày càng nhiều.

 Ngồi các tỷ số nói trên, để đánh giá sự phát triển của hoạt động thanh

tốn ta có một số tỷ số nữa như: tỷ số lợi nhuận (doanh thu) thanh tốn

TDCT trên vốn tự có, tỷ số lợi nhuận TTQT trên phần tăng thêm (đầu tư)

công nghệ mới, tỷ số doanh thu TTQT trên tổng số cán bộ TTQT, tỷ số giữa

lợi nhuận TTQT và tổng số cán bộ TTQT,...

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá định tính

 Hiệu quả hoạt động Tín dụng chứng từ được đánh giá thông qua việc

tăng cường và củng cố nguồn vốn( đặc biệt là ngoại tệ cho ngân hàng) Đối

với chỉ tiêu này cần đề cập đến mối quan hệ giữa doanh số hoạt động Tín

dụng chứng từ với số dư tiền gửi ngoại tệ tại ngân hàng. Khi thực hiện các

nghiệp vụ Tín dụng chứng từ, mọi nguồn thu ngoại tệ từ nước ngoại hoặc chi

ngoại tệ để thanh toán cho nước ngoài, các NHTM đều phải thực hiện

 Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc nâng cao chất

lượng tín dụng xuất nhập khẩu của NHTM. Khi ngân hàng cho doanh nghiệp

vay tiền ể thu mua hàng xuất khẩu, hoặc cho vay trên cơ sở đảm bảo bộ chứng

20



từ xuất khẩu theo L./C, ngân hàng sẽ thu lãi trên khoản vốn đã cho vay này.

Hoạt động TTQT càng phát triển thài các khoản tín dụng này sẽ càng nhiều và

Ngân hàng sẽ càng thu được nhiều lãi và phí dịch vụ từ hoạt động cho vay

này.

 -Hiệu quả hoạt động Tín dụng chứng từ được đánh giá thông qua việc

tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu. Đối với chỉ tiêu này cũng

cần đề cập đến mối quan hệ lượng hóa giữa doanh số hoạt động Tín dụng

chứng từ với doanh số tài trợ XNK qua các thời kì.

 Ngồi ra khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh

toán quốc tế cần đề cập đến các nhân tố về môi trường kinh tế, mơi trường

chính trị; mơi trường pháp lý liên quan đến các đạo luật và tập quán quốc tế,

và những hạn chế và kẽ hở cảu chúng cũng như các mâu thuẫn giữa luật quốc

gia và luật pháp, tập quán quốc tế; hay các nhân tố chủ quan của ngân hàng

như qui mô hoạt động, chiến lược kinh doanh, nhân tố con người, nền tảng

công nghệ thông tin, chính sách khách hàng, giá trị truyền thống, các nghiệp

vụ hỗ trợ khác.



21



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG

CHỨNG TỪ TRONG THANH TỐN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG

OCEANBANK VIỆT NAM

2.1



KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG OCEANBANK VIỆT



NAM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng OceanBank thành lập năm 1993 và chuyển đổi mơ hình hoạt

động Ngân hàng TMCP năm 2007 chính thức đi vào hoạt động với tư cách là

một pháp nhân Ngân hàng thương mại giao dịch trên thương trường quốc tế

và trong nước.

Trải qua hơn 22 năm xây dựng và phát triển, năm 2015 đánh dấu bước

thay đổi lớn trong mơ hình hoạt động của ngân hàng từ Ngân hàng Thương

mại Cổ phần thành Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành

viên.

Trong những năm qua, Ngân hàng OceanBank không ngừng khẳng định

sự lớn mạnh của mình qua việc liên tục mở rộng mạng lưới của mình ra hầu

hết các tính thành phố lớn trên cả nước.Tính đến nay ngân hàng OceanBank

đã có 21 chi nhánh và 101 phòng giao dịch trên tồn quốc.

2.1.2 Các chức năng hoạt động chủ yếu của OceanBank

Cũng giống như các Ngân hàng Thương mại khác, Oceanbank thực hiện

các chức năng chủ yếu như sau:

-Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn với các hình thức tiền gửi có kỳ

hạn, khơng kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, phát hành thẻ nội địa.

-Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển, vay vốn các tổ chức tín dụng khác

-Cho vay ngắn, trung và dài hạn

-Chiết khấu thương phiếu, cổ phiếu và giấy tờ có giá

-Làm dịch vụ thanh tốn giữa các ngân hàng

22



-Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc,...

-Huy động vốn từ nước ngoài và dịch vụ Ngân hàng khác với nước ngoài

khi Ngân Hàng nhà nước cho phép

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam, số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ

chiếm một tỷ trọng lớn trong số các doanh nghiệp đang hoạt động. Đồng thời

các doanh nghiệp này có khối lượng tài sản đảm bảo rất nhỏ nên khó đáp ứng

các yêu cầu ề thủ tục vay vốn từ các Ngân hàng thương mại lớn, Ngân hàng

thương mại quốc doanh. Do đó, mục tiêu tập trung vào khách hàng doanh

nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng OceanBank là hợp lý.

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng OceanBank trong

những năm gần đây.

. Các mục tiêu trọng tâm của Ngân hàng OceanBank được tập trung vào:

nâng cao năng lực tài chính, mở rộng hoạt động kinh doanh, hiện đại hố

cơng nghệ và phát triển sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ và xây dựng

mô thức quản lý hiện đại trong Vietcombank, đặc biệt là trong công tác quản

trị rủi ro và kiểm tra/kiểm toán nội bộ. Cụ thể những kết quả đạt như sau:

+ Vốn chủ sở hữu

Trong những năm gần đây, Ngân hàng OceanBank liên tục tăng vốn chủ

sở hữu của mình. Trong giai đoạn 1993-2007 vốn điều lệ của Ngân hàng là

300 tỷ đồng. Năm 2009 tập đồn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trở thành cổ

đông chiến lược với 20% cổ phần và Ngân hàng hoàn thành việc tăng vốn

điều lệ lên 2000 tỷ đồng. Năm 2012, Ngân hàng thực hiện dự án đổi mới lớn

nhất từ trước đến nay bằng việc tăng vốn điều lệ lên 4.000 tỷ đồng.

+ Hoạt động huy động vốn



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x