Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1Tình hình huy động vốn những năm gần đây

Bảng 2.1Tình hình huy động vốn những năm gần đây

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các chỉ tiêu trên đều tăng giúp Ngân hàng:

- Có khả năng mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động, Ngân hàng sẽ mở

rộng hoạt động cho vay và thu được nhiều lợi nhuận.

- Trong hoạt động kinh doanh có rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi

xảy ra sẽ gây ra những thiệt hại lớn cho Ngân hàng, đơi khi có thể dẫn Ngân

hàng đến chỗ mất khả năng chi trả và phá sản. Khi đó vốn tự có sẽ giúp Ngân

hàng bù đắp được những thiệt hại phát sinh và đảm bảo cho Ngân hàng tránh

khỏi nguy cơ trên.

-Ngoài ra, do mối quan hệ tương hỗ giữa Ngân hàng với khách hàng, vốn

tự có còn có chức năng bảo vệ cho khách hàng không bị mất vốn khi gửi tiền

tại ngân hàng.

-Tăng khả năng cho vay, hùn vốn hoặc đầu tư chứng khoán nhằm mang

lại lợi nhuận cho Ngân hàng. Tuy nhiên, do vốn tự có chiếm tỷ trọng không

lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh nên lợi nhuận mà nó mang lại cũng

khơng cao, vì vậy chức năng hoạt động ở đây cũng chỉ là thứ yếu.

-Vốn tăng thì có thể đầu tư máy móc, cơng nghệ hiện đại, tăng khả năng

cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động.

+ Hoạt động tín dụng

Bảng 2.2. Tình hình dư nợ những năm gần đây của ngân hàng

OceanBank

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng dư nợ

7.919,6

9.772,5

11.374

-Chênh lệch so với năm liền trước

1802,9

1.651,5

-Tỷ lệ chênh lệch so với năm liền trước

22,77%

18,1%

Tổ chức kinh tế

4.955

5.735

6.388

Tổ chức tín dụng

3,6

1,5

2

Cá nhân

2.961

3.986

4.985

(Nguồn: Báo cáo thường niên của OceanBank trong các năm)



25



-Năm 2013, tổng dư nợ của ngân hàng Oceanbank là 7.919,6 tỷ đồng.

Trong đó chủ yếu là từ các tổ chức kinh tế (4,955 tỷ đồng) và cá nhân (2.961

tỷ đồng). Dư nợ từ các tổ chức tín dụng khơng đáng kể (3,6 tỷ dồng)

Tổng dư nợ năm 2014 đạt 9.772,5 tỷ đồng, tăng 1809,9 tỷ đồng

(22,77%) so với năm 2013, trong đó dư nợ đến từ các tổ chức kinh tế là 5.735

tỷ dồng, Cá nhân là 3.986 tỷ đồng và tổ chức tín dụng là 1.5 tỷ đồng.

Tổng dư nợ năm 2015 đạt 11.374 tỷ đồng, tăng 1.651,5 tỷ đồng (18,1%)

so với năm 2014, trong đó dư nợ đến từ các tổ chức kinh tế là 6.388 tỷ dồng,

Cá nhân là 4.985 tỷ đồng và tổ chức tín dụng là 2 tỷ đồng.

Tổng dư nợ trong những năm gần đây đều đã tăng do OceanBank mở

rộng thị phần cho vay bằng việc áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt, đổi mới

phong cách phục vụ; Ngân hàng cũng thường xun rà sốt và duy trì các

khách hàng có uy tín để đảm bảo an tồn, chất lượng trong hoạt động tín dụng

; thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và nhà nước và tình hình thị trường để diều

chỉnh chính sách tín dụng phù hợp. Năm 2015, với tỷ lệ lạm phát, lãi suất cho

vay cao nên tỷ lệ tổng dư nợ tăng thấp hơn năm 2014.

2.1.2 Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng OceanBank

Thanh toán quốc tế vốn là một sản phẩm truyền thống của ngân hàng

OceanBank, nhưng trong thời gian qua cũng phải chịu sức ép cạnh tranh gay

gắt, đặc biệt từ phía các ngân hàng nước ngồi – có ưu thế vượt trội về mạng

lưới quốc tế, về công nghệ và các sản phẩm tiên tiến. Tuy nhiên OceanBank

vẫn tiếp tục duy trì được doanh số thanh tốn quốc tế và tăng trưởng đều qua

các năm.



26



Bảng 2.3. Giá trị thanh toán quốc tế qua các năm

(Đơn vị: triệu USD)

Khoản mục

Năm 2013

Doanh số thanh toán quốc tế

478,70

Chênh lệch so với năm liền trước

Tỷ lệ chênh lệch so với năm liền



Năm 2014

505,13

26,43

5,52%



Năm 2015

515,51

10.38

2.05%



trước



(Nguồn: Báo cáo thường niên của OceanBank trong các năm)

Doanh số thanh tốn quốc tế năm 2014 có tăng 26,43 triệu USD (tăng

5,52%) so với năm 2013. Đến năm 2015, giá trị thanh toán quốc tế đạt 515,51

triệu USD (tăng 2.05%) so với năm 2014.

Doanh số thanh toán của OceanBank tương đối nhỏ so với những ngân

hàng lớn như Vietcombank hay Techcombank. Nguyên nhân là do Oceanbank

là một ngân hàng nhỏ và phục vụ đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khi ký kết những hợp đồng có giá trị lớn thì các đối tác của doanh nghiệp

Việt Nam thường chọn những ngân hàng lớn.

Nguyên do sau đợt khủng hoảng kinh tế năm 2013, thị trường kinh tế ấm

dần lên, cùng với đó là sự gia tăng hoạt động xuất nhập của các doanh nghiệp

với nước ngoài dẫn đến việc gia tăng của hoạt động Thanh toán quốc tế.

2.2



THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TỐN QUỐC TẾ THEO



PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA SỞ GIAO DỊCH

NGÂN HÀNG OCEANBANK VIỆT NAM

2.2.1 Thực trạng thanh toán hàng Nhập khẩu bằng phương thức L/C tại

ngân hàng OceanBank

2.2.1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh tốn L/C Nhập khẩu tại OceanBank (vai

trò của OceanBank là ngân hàng mở L/C)

(1) Tiếp nhận và kiểm tra Thư tín dụng



27



*Khách hàng có nhu cầu thanh tốn hàng hóa Nhập khẩu bằng L/C và

yêu cầu Ngân hàng mở L/C thì phải gửi đến Ngân hàng một bộ hồ sơ bao

gồm:

- Bản chính Thư yêu cầu mở L/C

- Hợp đồng ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị như hợp đồng

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp Xuất nhập khẩu

và bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh (với khách hàng giao dịch lần đầu)

- Bản chính và một bản sao giấy xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước

ngoài của Ngân hàng nhà nước (trường hợp L/C trả chậm trên một năm)

- Văn bản cho phép Nhập khẩu của bộ thương mại hoặc cơ quan chủ

quản quản lý chuyên ngành (đối với ngành hàng kinh doanh có điều kiện)

Sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, thanh toán viên tiến hành kiểm

tra hồ sơ mở L/C, kiểm tra nội dung thư yêu cầu mở L/C. Nếu nội dung không

rõ ràng, các điều kiện, chỉ thị có sự mâu thuẫn thì thanh tốn viên sẽ hướng

dẫn khách hàng hoàn chỉnh trước khi mở L/C. Thanh tốn viên khơng tự động

sửa hoặc bổ sung các chi tiết thay khách hàng.

* Khi kiểm tra hồ sơ xong nếu thấy phù hợp thanh toán viên sẽ tiến hành

xác định mức ký quỹ

- Nếu khách hàng quen thuộc, đã có tài khoản tại ngân hàng, có độ uy tín

cao thì chỉ cần dăng kí hạn mức với ngân hàng, phụ trách phòng tín dụng ký

và trình lãnh đạo duyệt. Đối với khách hàng này, tỷ lệ quỹ có thể là 0%.

- Đối với khách hàng khơng có quan hệ tín dụng thì giám đốc sẽ giao cho

phòng tín dụng hoặc phòng Thanh tốn quốc tế đề suất mức kí quỹ, sau đó

trình lãnh đạo trình duyệt với tỷ lệ kí quỹ có thể là 100%

-Sau khi xác định mức kí quỹ, khách hàng phải chuyển đủ số tiền vào tài

khoản ký quỹ trước khi mở L/C. Trưởng phòng kế tốn sẽ xác định số tiền kí

quỹ và ký tên.

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1Tình hình huy động vốn những năm gần đây

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×