Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG OCEANBANK VIỆT NAM

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG OCEANBANK VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

-Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc,...

-Huy động vốn từ nước ngoài và dịch vụ Ngân hàng khác với nước ngoài

khi Ngân Hàng nhà nước cho phép

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam, số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ

chiếm một tỷ trọng lớn trong số các doanh nghiệp đang hoạt động. Đồng thời

các doanh nghiệp này có khối lượng tài sản đảm bảo rất nhỏ nên khó đáp ứng

các yêu cầu ề thủ tục vay vốn từ các Ngân hàng thương mại lớn, Ngân hàng

thương mại quốc doanh. Do đó, mục tiêu tập trung vào khách hàng doanh

nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng OceanBank là hợp lý.

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng OceanBank trong

những năm gần đây.

. Các mục tiêu trọng tâm của Ngân hàng OceanBank được tập trung vào:

nâng cao năng lực tài chính, mở rộng hoạt động kinh doanh, hiện đại hố

cơng nghệ và phát triển sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ và xây dựng

mô thức quản lý hiện đại trong Vietcombank, đặc biệt là trong công tác quản

trị rủi ro và kiểm tra/kiểm toán nội bộ. Cụ thể những kết quả đạt như sau:

+ Vốn chủ sở hữu

Trong những năm gần đây, Ngân hàng OceanBank liên tục tăng vốn chủ

sở hữu của mình. Trong giai đoạn 1993-2007 vốn điều lệ của Ngân hàng là

300 tỷ đồng. Năm 2009 tập đồn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trở thành cổ

đơng chiến lược với 20% cổ phần và Ngân hàng hoàn thành việc tăng vốn

điều lệ lên 2000 tỷ đồng. Năm 2012, Ngân hàng thực hiện dự án đổi mới lớn

nhất từ trước đến nay bằng việc tăng vốn điều lệ lên 4.000 tỷ đồng.

+ Hoạt động huy động vốn



23



Bảng 2.1Tình hình huy động vốn những năm gần đây

(Đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Vốn huy động



9.812



13.152



16.215



-Chênh lệch so với năm liền trước



3.345



3063



-Tỷ lệ chênh lệch so với năm liền



35%



23,2%



trước

Các khoản nợ Chính phủ và NHNN



319



351



434



Tiền gửi của khách hàng



8.689



11549



13.907



TIền gửi của tổ chức tín dụng khác



573



1034



1.650



Phát hành giấy tờ có giá



113



91



90



Vốn tài trợ ủy thác đầu tư



118



127

134

(Nguồn: Số liệu phòng nguồn vốn)



Hoạt động huy động vốn có sự gia tăng trong giai đoạn 3 năm từ năm

2013- năm 2015.

Năm 2014, nguồn vốn có sự gia tăng đáng kể từ 9812 tỷ đồng(năm

2013) lên 13152 tỷ đồng ( tăng 35%).Tính đến năm 2015, nguồn vốn huy

động được là 16.215 tỷ đồng, tăng 3243 tỷ đồng so với năm 2014 ( tăng

23,2%).

Trong đó các hoạt động làm gia tăng nguồn vốn phải kể đến hoạt động

huy động tiền gửi của khách hàng. Năm 2015, tổng tiền gửi đạt 13,907 tỷ

đồng, tăng 2358 tỷ đồng so với liền kề trước nó (tăng 20%). So với năm 2014,

số liệu này là 2860 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2013.

Bên cạnh đó hoạt động tiền gửi của tổ chức tín dụng cũng đóng góp

nhiều đến nguồn vốn huy động của ngân hàng OceanBank. Chỉ trong năm

2015, tổng tiền gửi của các tổ chức tín dụng là 1650 tỷ đồng, tăng 616 tỷ đồng

so với năm 2014 và tăng 1077 tỷ đồng so với năm 2013.

24



Các chỉ tiêu trên đều tăng giúp Ngân hàng:

- Có khả năng mở rộng quy mơ, phạm vi hoạt động, Ngân hàng sẽ mở

rộng hoạt động cho vay và thu được nhiều lợi nhuận.

- Trong hoạt động kinh doanh có rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi

xảy ra sẽ gây ra những thiệt hại lớn cho Ngân hàng, đơi khi có thể dẫn Ngân

hàng đến chỗ mất khả năng chi trả và phá sản. Khi đó vốn tự có sẽ giúp Ngân

hàng bù đắp được những thiệt hại phát sinh và đảm bảo cho Ngân hàng tránh

khỏi nguy cơ trên.

-Ngoài ra, do mối quan hệ tương hỗ giữa Ngân hàng với khách hàng, vốn

tự có còn có chức năng bảo vệ cho khách hàng không bị mất vốn khi gửi tiền

tại ngân hàng.

-Tăng khả năng cho vay, hùn vốn hoặc đầu tư chứng khoán nhằm mang

lại lợi nhuận cho Ngân hàng. Tuy nhiên, do vốn tự có chiếm tỷ trọng không

lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh nên lợi nhuận mà nó mang lại cũng

khơng cao, vì vậy chức năng hoạt động ở đây cũng chỉ là thứ yếu.

-Vốn tăng thì có thể đầu tư máy móc, công nghệ hiện đại, tăng khả năng

cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động.

+ Hoạt động tín dụng

Bảng 2.2. Tình hình dư nợ những năm gần đây của ngân hàng

OceanBank

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng dư nợ

7.919,6

9.772,5

11.374

-Chênh lệch so với năm liền trước

1802,9

1.651,5

-Tỷ lệ chênh lệch so với năm liền trước

22,77%

18,1%

Tổ chức kinh tế

4.955

5.735

6.388

Tổ chức tín dụng

3,6

1,5

2

Cá nhân

2.961

3.986

4.985

(Nguồn: Báo cáo thường niên của OceanBank trong các năm)



25



-Năm 2013, tổng dư nợ của ngân hàng Oceanbank là 7.919,6 tỷ đồng.

Trong đó chủ yếu là từ các tổ chức kinh tế (4,955 tỷ đồng) và cá nhân (2.961

tỷ đồng). Dư nợ từ các tổ chức tín dụng khơng đáng kể (3,6 tỷ dồng)

Tổng dư nợ năm 2014 đạt 9.772,5 tỷ đồng, tăng 1809,9 tỷ đồng

(22,77%) so với năm 2013, trong đó dư nợ đến từ các tổ chức kinh tế là 5.735

tỷ dồng, Cá nhân là 3.986 tỷ đồng và tổ chức tín dụng là 1.5 tỷ đồng.

Tổng dư nợ năm 2015 đạt 11.374 tỷ đồng, tăng 1.651,5 tỷ đồng (18,1%)

so với năm 2014, trong đó dư nợ đến từ các tổ chức kinh tế là 6.388 tỷ dồng,

Cá nhân là 4.985 tỷ đồng và tổ chức tín dụng là 2 tỷ đồng.

Tổng dư nợ trong những năm gần đây đều đã tăng do OceanBank mở

rộng thị phần cho vay bằng việc áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt, đổi mới

phong cách phục vụ; Ngân hàng cũng thường xuyên rà soát và duy trì các

khách hàng có uy tín để đảm bảo an tồn, chất lượng trong hoạt động tín dụng

; thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và nhà nước và tình hình thị trường để diều

chỉnh chính sách tín dụng phù hợp. Năm 2015, với tỷ lệ lạm phát, lãi suất cho

vay cao nên tỷ lệ tổng dư nợ tăng thấp hơn năm 2014.

2.1.2 Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng OceanBank

Thanh toán quốc tế vốn là một sản phẩm truyền thống của ngân hàng

OceanBank, nhưng trong thời gian qua cũng phải chịu sức ép cạnh tranh gay

gắt, đặc biệt từ phía các ngân hàng nước ngồi – có ưu thế vượt trội về mạng

lưới quốc tế, về công nghệ và các sản phẩm tiên tiến. Tuy nhiên OceanBank

vẫn tiếp tục duy trì được doanh số thanh tốn quốc tế và tăng trưởng đều qua

các năm.



26



Bảng 2.3. Giá trị thanh toán quốc tế qua các năm

(Đơn vị: triệu USD)

Khoản mục

Năm 2013

Doanh số thanh toán quốc tế

478,70

Chênh lệch so với năm liền trước

Tỷ lệ chênh lệch so với năm liền



Năm 2014

505,13

26,43

5,52%



Năm 2015

515,51

10.38

2.05%



trước



(Nguồn: Báo cáo thường niên của OceanBank trong các năm)

Doanh số thanh tốn quốc tế năm 2014 có tăng 26,43 triệu USD (tăng

5,52%) so với năm 2013. Đến năm 2015, giá trị thanh toán quốc tế đạt 515,51

triệu USD (tăng 2.05%) so với năm 2014.

Doanh số thanh toán của OceanBank tương đối nhỏ so với những ngân

hàng lớn như Vietcombank hay Techcombank. Nguyên nhân là do Oceanbank

là một ngân hàng nhỏ và phục vụ đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khi ký kết những hợp đồng có giá trị lớn thì các đối tác của doanh nghiệp

Việt Nam thường chọn những ngân hàng lớn.

Nguyên do sau đợt khủng hoảng kinh tế năm 2013, thị trường kinh tế ấm

dần lên, cùng với đó là sự gia tăng hoạt động xuất nhập của các doanh nghiệp

với nước ngoài dẫn đến việc gia tăng của hoạt động Thanh toán quốc tế.

2.2



THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO



PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA SỞ GIAO DỊCH

NGÂN HÀNG OCEANBANK VIỆT NAM

2.2.1 Thực trạng thanh toán hàng Nhập khẩu bằng phương thức L/C tại

ngân hàng OceanBank

2.2.1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh tốn L/C Nhập khẩu tại OceanBank (vai

trò của OceanBank là ngân hàng mở L/C)

(1) Tiếp nhận và kiểm tra Thư tín dụng



27



*Khách hàng có nhu cầu thanh tốn hàng hóa Nhập khẩu bằng L/C và

yêu cầu Ngân hàng mở L/C thì phải gửi đến Ngân hàng một bộ hồ sơ bao

gồm:

- Bản chính Thư yêu cầu mở L/C

- Hợp đồng ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị như hợp đồng

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp Xuất nhập khẩu

và bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh (với khách hàng giao dịch lần đầu)

- Bản chính và một bản sao giấy xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước

ngoài của Ngân hàng nhà nước (trường hợp L/C trả chậm trên một năm)

- Văn bản cho phép Nhập khẩu của bộ thương mại hoặc cơ quan chủ

quản quản lý chuyên ngành (đối với ngành hàng kinh doanh có điều kiện)

Sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, thanh toán viên tiến hành kiểm

tra hồ sơ mở L/C, kiểm tra nội dung thư yêu cầu mở L/C. Nếu nội dung không

rõ ràng, các điều kiện, chỉ thị có sự mâu thuẫn thì thanh tốn viên sẽ hướng

dẫn khách hàng hoàn chỉnh trước khi mở L/C. Thanh tốn viên khơng tự động

sửa hoặc bổ sung các chi tiết thay khách hàng.

* Khi kiểm tra hồ sơ xong nếu thấy phù hợp thanh toán viên sẽ tiến hành

xác định mức ký quỹ

- Nếu khách hàng quen thuộc, đã có tài khoản tại ngân hàng, có độ uy tín

cao thì chỉ cần dăng kí hạn mức với ngân hàng, phụ trách phòng tín dụng ký

và trình lãnh đạo duyệt. Đối với khách hàng này, tỷ lệ quỹ có thể là 0%.

- Đối với khách hàng khơng có quan hệ tín dụng thì giám đốc sẽ giao cho

phòng tín dụng hoặc phòng Thanh tốn quốc tế đề suất mức kí quỹ, sau đó

trình lãnh đạo trình duyệt với tỷ lệ kí quỹ có thể là 100%

-Sau khi xác định mức kí quỹ, khách hàng phải chuyển đủ số tiền vào tài

khoản ký quỹ trước khi mở L/C. Trưởng phòng kế tốn sẽ xác định số tiền kí

quỹ và ký tên.

28



* Nếu khách hàng đề nghị vay vốn Ngân hàng và ký quỹ bằng vốn tự có

để thanh tốn L/C

- Phòng tín dụng sẽ xét duyệt mức vay, khách hàng mở L/C chính là

người ký đơn xin vay giấy nhận nợ để thanh tốn L/C đó.

- Nếu đồng ý vay, Ngân hàng và khách hàng sẽ ký sẵn đơn xin vay, giấy

nhận nợ nhưng để trống ngày nhận nợ (ngày Ngân hàng thanh toán bộ chứng từ)

(2) Mở L/C Nhập khẩu

Khi hồ sơ của khách hàng đã có đầy đủ các điều kiện, thanh toán viên sẽ

tiến hành mở L/C theo trình tự:

- Đăng kí số tham chiếu L/C

- Chọn ngân hàng thông báo

- Đưa dữ liệu vào máy tính để mở thư yêu cầu của khách hàng

- Giao một bản gốc cho khách hàng.

(3) Sửa đổi L/C

Trong quá trình giao dịch, nếu khách hàng có nhu cầu sửa đổi nội dung

trong L/C thì họ sẽ xuất trình thư yêu cầu sửa đổi L/C (theo mẫu in sẵn của

Ngân hàng) kèm theo văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán. Căn

cứ theo yêu cầu của khách hàng thanh toán viên phát hành sửa đổi và gửi

Ngân hàng thơng báo. Sau đó thanh tốn viên sẽ chuyển hồ sơ cùng điện sửa

đổi L/C trình phụ trách phòng, báo cáo lãnh đạo ký duyệt và giao một bản gốc

cho khách hàng/

(4) Xử lý đồi tiền của Ngân hàng nước ngoài, giao chứng từ để bên mở

L/C đi lấy hàng.

Sau khi nhận được L/C và các sửa đổi có liên quan, người bán sẽ tiến

hành giao hàng và lập bộ chứng từ thanh tốn gửi đến Ngân hàng thơng báo

thơng qua ngân hàng của người bán. Thanh toán viên kiểm tra điện đòi tiền.

Nếu thanh tốn bằng vốn vay Ngân hàng, thơng báo ngay cho khách hàng về

gửi phòng tín dụng về việc ngân hàng nước ngồi đòi tiền. Ngân hàng cho vay

ghi thông tin ngày nhận nợ (ngày Ngân hàng thanh toán bộ chứng từ).

29



Tiếp theo, thanh toán viên trả tiền bằng điện SWIFT rồi trích kí quỹ, thu

phí, chuyển toàn bộ điện trả tiền, các chứng từ liên quan và hồ sơ L/C trình

phụ trách phòng ký duyệt. Nếu điện báo khơng phù hợp, thanh tốn viên phải

gửi thông báo cho khách hàng kèm một bản sao điện của Ngân hàng nước

ngồi thơng báo chứng từ phù hợp. Nếu khách hàng chấp nhận sai sót và đồng

ý thanh tốn thì Ngân hàng tiến hành thanh tốn. Nếu khách hàng khơng chấp

nhận sai sót, ngân hàng sẽ lập điện từ chối thanh toán theo mẫu SWIFT.

Khi bên Nhập khẩu thanh tốn hoặc kí chấp nhận thanh tốn thì Ngân

hàng sẽ giao chứng từ (do bên Nhập khẩu chuyển đến và đã được kiểm tra)

cho bên Nhập khẩu để bên Nhập khẩu đi lấy hàng.

2.2.1.2 Hoạt động thanh toán phương thức L/C Nhập khẩu tại OceanBank

Bảng 2.4. Giá trị thanh toán hàng NK bằng L/C qua các năm

(Đơn vị: triệu USD)

Khoản mục



Năm



Năm 2014



Năm



505,13

438,45

368,74

33,65



2015

515,51

458,65

380,68

11,94



10,04



3,24



6.Tỷ trọng thanh toán L/C NK so với 85,06



84,10



83,02



thanh toán hàng NK(%)

7. Tỷ trọng thanh toán L/C NK so với 70,35



73,00



73,84



1.Doanh số TTQT( triệu USD)

2.Thanh toán hàng NK

3.Thanh toán L/C NK

4.Chênh lệch thanh toán L/C NK năm



2013

478,70

393,94

335,09



nay so với năm trước

5.Tỷ lệ chênh lệch thanh toán L/C NK

năm nay so với năm liền trước(%)



TTQT(%)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của OceanBank trong các năm)

Thanh toán quốc tế bằng phương thức L/C bao gồm thanh toán hàng NK

và XK, tuy nhiên hoạt động thanh toán hàng NK bằng phương thức L/C

chiếm tỷ trọng cao (trên 73% so với TTQT và trên 83% so với thanh tốn

hàng NK năm 2015) vì:

30



-Hầu hết khách hàng có giao dịch thanh tốn với ngân hàng OceanBank

đều đóng vai trò là bên NK

-Phương thức L/C là phương thức TTQT an tồn nhất tròn điều kiện hiện

nay.

-Năm 2013, vượt qua những khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế, với

sự cố gắng của đội ngũ cán bộ OceanBank mà tổng trị giá L/C hàng NK được

mở là 335,09 triệu đồng

-Năm 2014, tổng giá trị L/C hàng NK đã có bước chuyển biến tích cực

với giá trị được mở tăng lên 368,74 triệu USD, tăng 10,04% so với năm 2013

-Năm 2015, trị giá thanh toán bằng L/C là 380,68 triệu USD, tăng 11,94

triệu USD( tương đương với 3,24%) so với năm 2014

Cũng có thể thấy được rằng L/C nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt

động thanh tốn quốc tế và ln đạt trên 70%. Tỷ trọng tăng dần qua các năm

và đạt 73.84% vào năm 2015.

Giống như sự biến động doanh thu TTQT, thanh toán hàng NK qua các

năm có sự gia tăng và đạt mốc 457.32 triệu USD trong năm 2015. So với năm

2014 thanh toán hàng NK tăng 20.2 triệu USD, và giá trị này ở năm 2014 so

với năm 2013 là 44.4 triệu đồng

Nguyên nhân của vấn đề này cũng là nguyên nhân của sự biến động

trong doanh số TTQT. Trong hoạt động TTQT thì thanh tốn hàng NK ln

chiếm tỷ trọng cao . Nguyên nhân là do:

 Các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu tập trung vào các hoạt động NK,

phần lớn máy móc thiết bị, dụng cụ. nguyên phụ liệu,... sau đó gia cơng và lắp

ráp và XK đi các nước khác.

 Các ngành phụ trợ sản xuất nguyên vật liệu phục vụ xuất khẩu của Việt

Nam chưa phát triển, sản phẩm sản xuất trong nước không đáp ứng chất

lượng tiêu chuẩn khắt khe của hàng xuất khẩu.



31



 Các doanh nghiệp Việt nam thường nhập khẩu từ các nước Hàn Quốc,

Trung Quốc,.. vì lý do chất lượng hàng NK phù hợp với nhu cầu sử dụng, giá

hàng NK cũng phù hợp với tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam.

Do thanh toán hàng NK chiếm tỷ trọng cao trong TTQT nên sự biến

động trong thanh toán hàng NK sẽ ảnh hưởng lớn đến sự biến động trong

doanh số TTQT. Vì vậy, muốn tăng được doanh số TTQT phải tăng mạnh

được thanh tốn hàng NK. Tuy có tănggiá trị thanh tốn quốc tế hàng NK qua

các năm chưa có sự gia tăng đáng kể.

Kết quả của sự biến động trên xuất phát từ sự thay đổi trong doanh số

giao dịch của khách hàng.Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2013, thị trường

kinh tế diễn ra trong bối cảnh kinh tế tế giới phục hồi chậm sau suy thối tồn

cầu.Dù vậy, Ngân hàng thực hiện tài trợ nhập khẩu qua các phương thức như:

Ngân hàng cho vay ngoại tệ để khách hàng thanh toán tiền hàng, giảm mức ký

quỹ,… Giá trị, thời gian cho vay, lãi suất,… phụ thuộc vào đối tượng khách

hàng, chu kỳ luân chuyển vật tư hàng hóa, chu kỳ sản xuất, thời hạn trả tiền

ghi trên hợp đồng ngoại thương, thời gian thanh toán và kết quả thẩm định

của cán bộ tín dụng. Thơng qua các hình thức trên, Ngân hàng đã thúc đẩy

hoạt động Nhập khẩu, kinh doanh của các doanh nghiệp, dẫn đến các doanh

nghiệp vừa và nhỏ có điều kiện phát triển.

Đồng tiền chủ yếu được thanh tốn trong phương thức L/C Nhập khẩu

cũng chính là đồng tiền chủ yếu được thanh toán hàng Nhập khẩu, hoạt động

dự trữ, quản lý và sử dụng lượng ngoại tệ này được OceanBank thực hiện khá

tốt.



32



Bảng 2.5. Giá trị trung bình của mỗi hợp đồng L/C NK

(Đơn vị: triệu USD)

Khoản mục

Thanh toán hàng NK bằng L/C

Số lượng hợp đồng thanh tốn bằng L/C

Giá trị trung bình của mỗi hợp đồng L/C



Năm 2013

335,09

1097

270.5



Năm 2014

368,74

1042

281,14



Năm 2015

380,68

1123

283,42



(Nguồn: Tính tốn số liệu từ các báo cáo thường niên)

Thông qua bảng số liệu trên có thể nhận thấy rằng: thanh tốn hàng NK

bằng L/C biến động cùng chiều với số lượng hợp đồng thanh tốn bằng L/C.

Giá trị trung bình của mỗi hợp đồng có giá trị khoảng 280 nghìn USD phù

hợp với năng lực tài chính của các doanh nghiệp. Do đó, khi thanh toán các

doanh nghiệp hầu như thanh toán bằng vốn tự có, khơng cần vay vốn của

ngân hàng. Điều này giúp NH tránh được rủi ro trong thanh toán nhưng NH

thu được ít lợi nhuận bằng hoạt động cho vay.

Bảng 2.6. Giá trị từng hình thức L/C

(Đơn vị: triệu USD)

Khoản mục

Thanh toán NK bằng L/C

Thanh toán NK bằng L/C trả

ngay

Tỷ trọng thanh toán L/C trả

nhanh so với thanh toán hàng NK

bằng L/C (%)

Sốlượng hợp đồng thanh toán

bằng L/C trả ngay

Thanh toán hàng NK bằng L/C

trả chậm

Tỷ trọng thanh toán L/C trả chậm

so ới thanh toán hàng NK bằng

L/C (%)

Sốlượng hợp đồng thanh toán

bằng L/C trả chậm



Năm 2013

335,09

305,05



Năm 2014

368,74

338,43



Năm 2015

380,68

353,42



91,19



91,78



92,84



1013



970



1041



29.5



30,31



27.25



8,81



8,13



7,16



84



72



82



(Nguồn: Báo cáo thường niên của OceanBank trong các năm)



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG OCEANBANK VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×