Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khi được hỏi thâm niên trong công việc thu gom rác thải, 60% công nhân trả lời đã làm dưới 10 năm và 40% đã làm trên 10 năm. Nguy cơ có các triệu chứng bệnh hô hấp mạn tính trong nhóm có thâm niên nghề trên 10 năm chỉ bằng 0,019 so với nhóm công nhân có t

Khi được hỏi thâm niên trong công việc thu gom rác thải, 60% công nhân trả lời đã làm dưới 10 năm và 40% đã làm trên 10 năm. Nguy cơ có các triệu chứng bệnh hô hấp mạn tính trong nhóm có thâm niên nghề trên 10 năm chỉ bằng 0,019 so với nhóm công nhân có t

Tải bản đầy đủ - 0trang

tuổi trung bình của các đối tượng trong nghiên cứu của Zuskin E và cộng sự  năm

1996 (40±6,3 năm)[56]. 

Xét về  thói quen hút thuốc, khơng có sự  khác biệt giữa có các triệu chứng

bệnh hơ hấp mạn tính với các đối tượng có hút thuốc và khơng hút thuốc OR=1,02

(95%OR: 0,5­2,1, p=1). Có nghiên cứu chỉ ra rằng triệu chứng như khó thở  và thở

khò khè có sự  khác nhau giữa nhóm cơng nhân tiếp xúc với khói thuốc và nhóm

khơng tiếp xúc cụ  thể: nhóm cơng nhân tiếp xúc với khói thuốc cao hơn so với

nhóm cơng nhân khơng tiếp xúc với khói thuốc (42,9% so với 14,7%; p=0,019) và

(52,4% so với 11,8%; p=0,001) trong nghiên cứu của tác giả  Krajewski   JA năm

2002 tại Pakistan. Kết quả của 2 nghiên cứu có sự khác nhau như vậy, có thể lí giải

một phần là mặc dù, cùng được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu cắt ngang

mơ tả  và đối tượng nữ  giới đều chiếm đa số  (83,1%) trong nghiên cứu này, nhưng

cỡ  mẫu của nghiên cứu này và nghiên cứu của tác giả  Krajewski  JA năm 2002 tại

Pakistan lại khác nhau lần lượt là 468 người và 4521 phụ nữ [26].

4.2.2. Yếu tố điều kiện lao động

Về  yếu tố  ca làm việc trong 3 tháng qua, nghiên cứu chỉ  ra rằng có mối liên

giữa có triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính với ca làm việc của cơng nhân TGRT. Cụ

thể, những cơng nhân làm ca tối có nguy cơ có triệu chứng bệnh đường hơ hấp mạn

tính cao gấp 23,26 lần so với các ca khác trong ngày (p<0,001, 95%OR:  8,2­329,8).

Ca đêm thường bắt đầu từ  16h đến khi hết rác, có khi đến 1­2h đêm, do đó, cơng

nhân chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những điều kiện khí hậu khắc nghiệt như lạnh giá,

sương muối vào mùa đơng; nắng, nóng vào mùa hè, mưa gió; tiếp xúc liên tục với

nhiều loại hơi khí độc, bụi bẩn làm gia tăng nguy cơ mắc triệu chứng đường hơ hấp.

Xét về khía cạnh số ngày làm việc trong tuần và số giờ làm việc trong ngày thì

đa số các đối tượng làm việc trên 6 ngày và làm việc trên 8 giờ. Kết quả  phân tích

đa biến sau khi hiệu chỉnh với các yếu tố khác trong mơ hình chỉ ra rằng cơng nhân

làm việc trên 8 giờ/ ngày có nguy cơ  có triệu chứng bệnh hơ hấp cao gấp 3,1 lần

nhóm cơng nhân làm việc dưới 8 giờ/ngày ( p<0,05; 95%OR: 1,3­7). Theo nghiên

56



cứu của tác giả Đồn Tuyết Nhung và cộng sự nghiên cứu về điều kiện lao động của

nữ  cơng nhân TGRT đơ thị  Hà Nội cho thấyhàng năm cơng nhân TGRT ở  Hà Nội

phải   làm   việc   trong   điều   kiện   nhiệt   độ   khơng   khí   ở   ngồi   vùng   TCVSCP   vào

khoảng 33­37% thời gian năm. Đó là chưa kể  đến những đợt gió mùa đơng bắc

nhiệt độ xuống 5­10oC hay mưa bão, rét buốt họ vẫn làm việc đến 24 giờ đêm hoặc

1­2 giờ sáng hơm sau. Tiếp xúc nhiều và thời gian lâu với khí hậu như vậy làm tăng

nguy cơ xuất hiện các triệu chứng bệnh đường hơ hấp [1].

Nghiên cứu chỉ tìm ra có mối liên quan giữa việc cơng nhân tiếp xúc với khí 

độc với sự xuất hiện triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính với p<0,001. Theo nghiên 

cứu trên 1735 cơng nhân của tác giả Jordi Sunyer và cơng sự năm 1998 tại Tây Ban 

Nha, cho thấy yếu tố nhiệt độ (q cao và q thấp) làm tăng nguy cơ mắc triệu 

chứng đường hơ hấp như ho gấp 3 lần (OR=2.93; 95% khoảng tin cậy  = 2,24­3,33) 

và khó thở  gấp 2 lần  (OR 1,72; 95% khoảng tin cậy =1,52­2,31) [24]. Có sự khác 

nhau như vậy trong nghiên này và nghiên cứu của tác giả Jordi Sunyer có thể được 

giải thích một phần là do câu trả lời mang tính chủ quan của đối tượng nghiên cứu 

khi được hỏi về tần suất tiếp xúc với khí độc ( 36,5% đối tượng được hỏi là tiếp xúc

nhiều với hơi khí độc), thực tế có thể họ tiếp xúc thường xun nhưng họ lại trả lời 

là ít khi tiếp xúc.

4.2.3. Bàn luận về hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng bộ cơng cụ khảo sát tình trạng có các triệu chứng/bệnh hơ

hấp ATS-DLD-78a nhằm xác định tỷ lệ cơng nhân có các triệu chứng ho, đờm, thở

khò khè, khó thở. Kết quả thu được từ bộ cơng cụ khơng có ý nghĩa chuẩn đốn

bệnh hơ hấp mà chỉ đóng vai trò sàng lọc ban đầu các đối tượng có triệu chứng của

bệnh hơ hấp mạn tính. Để chẩn đốn chính xác các vấn đề sức khỏe hơ hấp cần có

sự thăm khám lâm sàng của các bác sĩ chuyên khoa, tìm hiểu về tiền sử bệnh kết

hợp với các chẩn đoán phù hợp.

Mặc dù nghiên cứu đã tìm ra một số yếu tố liên quan đến việc có triệu chứng

bệnh hơ hấp mạn tính như các yếu tố cá nhân, điều kiện môi trường làm việc, hay thời

gian làm việc, song thiết kế nghiên cứu cắt ngang không thể chứng minh mối quan hệ

57



nhân quả. Các nghiên cứu trong tương lai nếu có điều kiện về nguồn lực nên tiến hành

nghiên cứu thuần tập để theo dõi các đối tượng trong nhiều năm làm việc.

Bên cạnh những hạn chế trên, nghiên cứu có thể gặp phải một số sai số từ phía

đối tượng nghiên cứu. Ví dụ như việc sử dụng bảo hộ lao động là quy định của công

ty, nên đối tượng thường có thể e ngại và cố ý trả lời không đúng sự thật khi được

hỏi về mức độ sử dụng BHLĐ thường xuyên. Để hạn chế sai số này, nghiên cứu

viên đã cố gắng làm rõ mục đích của nghiên cứu, nhấn mạnh tính bảo mật thơng tin

cho đối tượng.



58



KẾT LUẬN

1. Thực trạng xuất hiện triệu chứng bệnh đường hô hấp của công nhân TGRT

- Tỷ lệ công nhân TGRT có triệu chứng ho là có 41,8%, trong đó 18,4% cơng

nhân có ho nhiều hơn 4 ngày/tuần và 5,8% cơng nhân có ho kéo dài trên 3

tháng/năm.

- Tỷ lệ cơng nhân TGRT có triệu chứng đờm là 28%, trong đó 15,6% cơng

nhân có đờm nhiều hơn 4 ngày/tuần và 3,4% cơng nhân có đờm kéo dài liên tục

trong 3 tháng/năm.

- Tỷ lệ cơng nhân TGRT có triệu chứng thở khò khẻ là 12,6% trong đó 11,5%

cơng nhân có thở khò khè khi cảm lạnh; 4,5 % cơng nhân có thở khò khè cả khi

khơng cảm lạnh; 3,6% cơng nhân có thở khò khè cả ngày lẫn đêm.

- Tỷ lệ cơng nhân TGRT có triệu chứng khó thở là 10% trong đó 9,6% cơng

nhân đã phải dừng lại để thở khi đi bộ trên mặt phẳng; có 1,5% cơng nhân có triệu

chứng khó thở đến mức khơng thể ra ngồi hoặc tự mặc quần áo.

- Tỷ lệ cơng nhân TGRT có cảm lạnh và ảnh hưởng đến vùng ngực là 14,2% .

- Tỷ lệ cơng nhân TGRT có triệu chứng bệnh hen suyễn là 1,5%.

- Tỷ lệ công nhân TGRT có triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính là 22,2%

2. Các yếu tố liên quan đến có xuất hiện triệu chứng bệnh đường hô hấp của

công nhân

Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến sau khi đã hiệu chỉnh cho biến tuổi

cho thấy một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với sự xuất hiện triệu chứng

bệnh hơ hấp mạn tính cụ thể như sau:

- Đối với ca làm việc: Những công nhân làm ca tối nguy cơ xuất hiện triệu

chứng bệnh hô hấp mạn tính cao gấp 51,9 lần những cơng nhân làm ca khác (p

<0,001).

- Đối với tuổi của công nhân: Những công nhân có độ tuổi trên 40 tuổi nguy

cơ xuất hiện triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính cao gấp 3,1 lần những công nhân

dưới 40 tuổi (p<0,05).

- Đối với số giờ làm việc trên ngày: Những công nhân làm việc trên 8 tiếng/

ngày nguy cơ xuất hiện triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính cao gấp 3,1 lần những

cơng nhân làm dưới 8 tiếng/ ngày (p<0,05).

- Đối với yếu tố tiếp xúc khí độc: Những cơng nhân tiếp xúc nhiều với hơi khí

độc nguy cơ xuất hiện triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính chỉ bằng 0,05 lần so với

những cơng nhân tiếp xúc ít hoặc khơng tiếp xúc (p<0,001).

59



60



KHUYẾN NGHỊ

Từ kết quả, bàn luận và kết luận của nghiên cứu, chúng tôi đưa ra một số

khuyến nghị như sau:

1. Đối với công ty môi trường đô thị Hà Nội Urenco.

- Công ty nên cân nhắc về tổ chức lao động để có thể bố trí cơng việc phù hợp

cho những cơng nhân trên 40 tuổi hoặc đã có tiền sử phát hiện các bệnh hô hấp, hạn

chế những đối tượng này làm ca tối hay làm trên 8h/ ngày.

- Sắp xếp cho những công nhân lớn tuổi được khám sức khỏe chuyên sâu hay

khám phát hiện bệnh nghề nghiệp để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh. Từ đó,

cơng ty có phương án bố trí cơng việc phù hợp cho cơng nhân.

- Tăng cường cơ giới hóa trong thu gom rác thải, đặc biệt vào ca đêm để giảm

bớt yêu cầu lao động thể lực và giảm sự xuất hiện các triệu chứng bệnh đường hô

hấp.

- Tăng cường cung cấp đủ số lượng BHLĐ nói chung và khẩu trang nói riêng

cho cơng nhân. Đồng thời, cần tăng cường truyền thông giám sát việc sử dụng

BHLĐ cho công nhân.

2. Đối với cơng nhân thu gom rác thải.

- Những người có độ tuổi trên 40 tuổi khơng nên đăng kí làm thêm giờ hay

đăng kí làm ca đêm để giảm bớt nguy cơ sức khỏe do các yếu tố tác hại trong môi

trường lao động gây ra.

- Những cơng nhân đang có bệnh đường hơ hấp nên chủ động điều trị cho khỏi

hẳn để đảm bảo sức khỏe và khơng ảnh hưởng đến cơng việc.



61



TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. Tiếng Việt

1. Đồn Tuyết Nhung (1994), “Nghiên cứu điều kiện lao động của nữ  cơng

nhân vệ sinh mơi trường đơ thị ­ Khuyến nghị ­ Giải pháp” , Viện khoa học lao động

và các vấn đề sức khỏe, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.   

http://vacne.org.vn/phan­loai­chat­thai­ran­sinh­hoat­tai­nguon­tai­che­va­tai­

su­dung­la­giai­phap­co­y­nghia­kinh­te­xa­hoi­va­moi­truong­o­cac­do­

thi/24735.html Truy cập ngày 12/4/2016.

2. Kỷ  yếu Hội nghị  mơi trường tồn quốc lần thứ  IV, Bộ  tài ngun và mơi

trường, Hà Nội (2015), Tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam. Đề  xuất các

giải pháp tăng cường hiệu quả cơng tác quản lý chất thải rắn , Theo Viện khoa học

pháp lý.       

3. Lê Văn Khoa (2010), Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại các nguồn, tái chế

và tái sử  dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và mơi trường  ở  các đơ thị,

Theo Diễn đàn mơi trường.           

4. Ngơ Minh Phương (1998), “Vấn đề  mơi trường lao động và sức khỏe của

nữ cơng nhân qua nghiên cứu xã hội học ở một số cơ sở hiện nay”, Tạp chí Xã hội

học, 3, 81­85.

5. Nguyễn Phúc Học (2011), Đại cương bệnh lý hơ hấp, Khoa Y, Trường Đại

học Duy Tân.

6. Phan Thanh Tâm (2007), Sức khỏe nghề nghiệp, Nhà xuất bản Y học.

7. Thực   trạng   rác   thải   sinh   hoạt   ở   Việt   Nam   và   các   giải   pháp   tối   ưu,

nguồn:http://text.123doc.org/document/2309419­thuc­trang­rac­thai­sinh­hoat­o­

viet­nam­va­giai­phap­xu­ly­toi­uu.htm Truy cập ngày 6/5/2016.

8. URENCO,   Công   ty   môi   trường   Đô   thị   Hà   Nội   –   (2016),   truy   cập   ngày

20/04/2016,



 



nguồnhttp://urenco.com.vn/default.asp?



lang=vn&tab=2&zone=133&id=133&order=5.

B. Tiếng anh

9. Athanasiou   M,   Makrynos   G,   Dounias   G   (2010),   “Respiratory   health   of

municipal solid waste workers”, Occupational Medicine, 60, pg.618­23.         

10. Abbasi Naeem Imran, A.A., Asaad Ahmed Nafees (2012), Correlationof

respiratory symptoms and spirometric lung patterns in a rural community setting,

62



Sindh, Pakistan: a cross sectional survey. BMC Pulmonary Medicine.

11.  Carl A. Brodkin, S.B., Garnet Anderson, Harvey Checkoway, Gilbert S.

Omenn,   Linda   Rosenstock,   Author   Affiliations   (1992),  Correlation   between

Respiratory Symptoms and Pulmonary Function in Asbestos­exposed Workers, ATS

Journals, 148(1), pg.55­57.

12. Cointreau­Levine   S   (2006),  Occupational   and   Environmental   Health

Issues   of   Solid   Waste   Management.   Special   Emphasis   on   Middle­And   Lower­

Income   Countries.   Urban   papers,   Washington   D.C:   World   Bank   Group,   Urban

Sector Board, accessed: 05/04/2016, from: 

http://www.worldbank.org/INTUSWM/Resources/up­2.pdf.

13. Cointreau­Levine S, Listorti J, Furedy C(1998), Solid waste, International

Occupational and Environmental Medicine, pg. 620­32.        

14. Diggikar UA (2004), Health status of street sweepers with reference to

lung function tests, Dissertation, Pune University

15. Dong­Uk   Park   (2011),   “An   assessment   of   dust,   endotixin   and

microorganism exposure during waste collection and sorting”,  Journal of the Air

and Waste Management Association, 64(4), pg.461­468.       

16. Dr Ajay KT (2014), “A Study of Impairment of Lung Functions in Adult

Sweepers”, Sci. & Res, 6(6), pg.239­241.    

17. Ewis AA, Rahma MA, Mohamed ES,   Hifnawy   TM   and   Arafa   AE

(2013),  “Occupational  Health­Related Morbidities  Among  Street  Sweepers And

Waste   Collectors    At   Beni­Suef,  Egypt”.  Egyptian   Journal   of Occupational

Medicine, 37 (1), pg.79­94.              

18. Gupta SC (1962), A Socio­Medical survey of sweepers and their families

in Lucknow Municipal Corporation, Dissertation, Lucknow University.      

19. Hala   Samir   Abou­ElWafa,   Sohair   Fouad   El­Bestar,   Abdel­Hady   El­

Gilany,   Ehab   El­Sayed   Awad   El­Toraby   (2011),  Respiratory   disoders   among

municipal solid waste collectors in Mansoura, Egypt.          

20. Halim  Issever  (2011),  “Respiratory  functions  of  the   people   working in

silid waste storage centres in Istanbul”, Nobel Medicine, 7(1), pg.29­36.         



63



21. Jaithli   H.   Health   Problems   (1996).  A   Rapid   Assessment   Survey   of   the

Health and Environmental Impacts of Solid Waste Recycling, Calcutta: Centre for

Study in Man and Environment, pg.36­42.

22. Jeeja J (2008), A gender based study on sanitation facilities and attributed

ill   health   of   working   women   in   Kerala,   Environmental   Sanitation,   Health   and

Hygiene,  Proceedings   Kerala   Environment   Congress;   2008   Apr   22­24;   Kerala,

India, pg. 175­79.        

23. Johnni Hansen, et al (1997), “Respiratory systoms among Danish waste

collectors”, Ann Agric Environ Med, 4, pg.69­74.               

24. Jordi Sunyer, Manolis Kogevinas, Hans Kromhout, Josep M Anto, Josep

Roca, Aurelio Tobias, et al (1998), “Pulmonary ventilatory defects and occupational

exposures in a population­based study in Spain”. Am J Respir Crit Care Med, 157,

pg.512–17.         

25. Karjalainen   A,   Martikainen   R,   Karjalainen   J,   Klaukka   T,   Kurppa   K

(2002), “Excess incidence of asthma among Finnish cleaners employed in different

industries”, Eur Respir J, 19, pg.90–5.            

26. Krajewski   JA,   Tarkowski   S,  Cyprowski   M,Szarapinska­Kwaszewska

J, Dudkiewicz   B (2002), “Occupational exposure to organic dust associated with

municipal waste collection and management”, International Journal Occupational

Medicine Environment Health, 15(3), pg.289­301.            

27. M. Athanasiou, G. Makrynos and G. Dounias (2010), “Respiratory health

of municipal solid waste workers”, Occupational Medicine, 60, pg.618–23.        

28. Marziale MH, De Carvalho EC(1989), “The occupational risks in urban

cleaning: street sweeping”, Rev Gaucha Enferm, 10(1), pg.71­81.              

29. Mustajbegovic   J   (1994)   “Respiratory   function   in   street   cleaners   and

garbage collectors”, Arh Hig Rada Toksikol, 45(3), pg.241­48.             

30. Nagaraj C, Shivram C, Jayanthkumar K, Murthy NN (2008), “A study of

morbidity   and   mortality   profile   of   sweepers   working   under   Banglore   City

Corporation”, Indian Journal Occupational Environment Medicine, 08, pg11–16. 

31. Nayera   S   (2015),   “Work­related   respiratory   disorders   among   street

sweepers”, The Egyptian Journal of Community Medicine, 33(2), pg.85­97     



64



32. Nku CO, Peters EJ, Eshiet AI, Oku O, Osim EE (2005), “Lung function,

oxygen   saturation   and   symptoms   among   street   sweepers   in   Calabar­Nigeria”,

Nigerian Journal of Physiological Sciences, 20(2), pg.79­84.              

33. Palucci   Marziale   MH,   Camposde     Carvalho     E   (1989),   “Occupational

hazards in urban cleaning: street sweeping”, R Gaucha  Enferm, 10, pg.71­81.

34. Poulsen   OM,   Midtgard   U   (1996),  Bioaerosol   exposure   and   health

problems,   Proceedings   of   the   International   Meeting   for   Waste   Collection   and

Recycling; Sep 13­14; Koge, Denmark.          

35. Prisca   Stambuli   (2012),   Occupational   respiratory   health   systoms   and

associated factors among street sweepers in Ilala municipality, Master of Public

Health Dissertation Muhimbili University of Health and Allied Sciences.           

36. Raaschou­Nielsen   O,   Nielsen   ML,   Gehl   J   (1995),   “Traffic­related   air

pollution: exposure and health effects in Copenhagen street cleaners and cemetery

workers”, Arch Environment Health, 50(3), pg.207­13.               

37. Ramaswamy     P,     Balakrishnan,     K     Srinivasan,     R     Sambandam,     S

Paulsamy,     J   Thanasekaraan   V,   et   al   (2007).   “Health   hazards   and   pulmonary

functions   in   solid   waste   management   sector   of   Chennai”.  Epidemiology,   18(5),

pg.95­96.            

38. Reghunandanan   VR   (2008),  Solid   waste   management   in   small   and

medium   towns   in   Kerala:   A   review   on   the   critical   control   points   and   quality

assurance,   Environmental   Sanitation,   Health   and   Hygiene.   Proceedings   Kerala

Environment congress, Kerala, India, Center for Environment and Development,

pg.204­13.         

39. S   Smilee   Johncy,   G   Dhanyakumar,   Kanyakumari,   T   Vivian   Samuel

(2014),   “Chronic   Exposure   to   dust   and   lung   function   impairment:   A   study   on

female sweepers in India”, Natl J Physiol Pharm Pharmacol, 4(1), pg.15­19.            

40. Smilee Johncy S (2013), “Acute Lung Function Response to Dust in Street

Sweepers”, Journal of Clinical and Diagnostic Research, 7(10), pg.2126­2129.

41. Sudhir Nayak, el al (2013), “Dermatologic evaluation of street sanitation

workers”, Indian J Dermatol, 58(3), pg.246.            



65



42. T.   Mariammal,   A.   Amutha   Jaisheeba   and   R.   Sornara   (2012),   “Work

related   respiratory   symptoms   and   pulmonary   function   tests   observed   among

construction   and   sanitary   workers   of   Thoothukudi”,  International   Journal   of

PharmTech Research, 4(3), pg.1266­1273.                 

43. Tandon R (1994),  “A  study on the  working conditions  and occupation

hazards at the dumping sites of Bombay”, Occupational Environment Health, 1, 9­

17.           

44. Thayyil   Jayakrishnan,   Mathummal   Cherumanalil   Jeeja,   Rao   Bhaskar

(2013),   “Occupational   health   problems   of   municipal   solid   waste   management

workers in India”, Int J Env Health, 2(1), pg.42.             

45. The   World   Bank,  What   a   Waste:   A   Gobal   Review   of   Solid   Waste

Management, accessed April 15, 2016, from:

http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/TOPICS/EXTURBANDEV

ELOPMENT/0,,contentMDK:23172887~pagePK:210058~piPK:210062~theSitePK

:337178,00.html.

46. Tiwari, R.R (2008), “Occupational health hazards in sewage and sanitary

workers”, Indian Journal Occupation Environment Medicine, 12(3), pg.112­15.

47. Van Eerd M. Chapter (1997). “The Occupational Health Aspects of Waste

Collection and Recycling an Inventory Study in India”, UWEP Working Document,

Part II. Gouda, Netherland: WASTE, pg.25­30.          

48. Wasuthep   Boonchoo   (2005),  A   comparative   study   of   lung   function   of

street sweepers   in inner  and  outer   regions  of  Bangkok  metropolis,  Dissertation,

Thailand:



 



Mahidol



 



University.http://www.thaithesis.org/detail.php?



id=1202548000271.

49. Xavier   FariaI   Neice   Müller,   L.A.F.,   Anaclaudia   Gastal   FassaII,   Elaine

TomasiIII   (2006),  Farm   work,   dust   exposure   and   respiratory   symptoms   among

farmers. Rev Saúde Pública, 40(5).

50. Yogesh D S, Sanjay PZ (2008),  “A study of morbidity pattern in street

sweepers:  A   Crosssectional  study”,  Indian   Journal  Community   Medicine,  33(4),

pg.224–28.       



66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khi được hỏi thâm niên trong công việc thu gom rác thải, 60% công nhân trả lời đã làm dưới 10 năm và 40% đã làm trên 10 năm. Nguy cơ có các triệu chứng bệnh hô hấp mạn tính trong nhóm có thâm niên nghề trên 10 năm chỉ bằng 0,019 so với nhóm công nhân có t

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×