Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian làm việc tại vị trí hiện tại

Thời gian làm việc tại vị trí hiện tại

Tải bản đầy đủ - 0trang

giới. Độ tuổi trên 40 tuổi chiếm 46,2% cơng nhân có triệu chứng bệnh hơ hấp mạn

tính. Cơng nhân có thâm niên trong nghề trên 10 năm chiếm đa số (60,6%), dưới 10

năm là 39,4%.

3.2.3. Một số yếu tố liên quan đến triệu chứng bệnh đường hơ hấp mạn tính

Phân tích đơn biến mối liên quan giữa các yếu tố  đặc điểm, hành vi cá nhân,

các yếu tố mơi trường, yếu tố điều kiện làm việc với nhóm triệu chứng bệnh hơ hấp

mạn tính cho kết quả như sau:

Bảng 3.6: Mối liên quan giữa các yếu tố đặc điểm, hành vi cá nhân với triệu

chứng bệnh hơ hấp mạn tính

Biến số



Tuổi

Giới tính

Thâm 

niên 

nghề 

nghiệp

Sử dụng 

trang 



Đặc điểm

>40



Số lượng 



Tỷ lệ 



(n=104)

49



(%)

47,1



OR



95% OR



p

1,38



(0,89­



<=40



55



52,9



1



Nữ



90



86,5



1,4



2,14)

(0,75­



Nam



14



13,5



1



2,61)



>10 năm



102



98,1



0,019



<=10 năm



2



1,9



1







104



100



1,7



thiết bị 

bảo hộ 

lao động

Hút 

thuốc lá/

thuốc lào



Giá trị 



0,19

0,36



(0,01­



p<0,00



0,08)



1



(1,12­



0,42



2,97)

Khơng



0



0



1







11



10,6



1,02



Khơng



93



89,4



1



49



(0,5­2,1)



1



Qua bảng trên cho thấy có mối liên quan giữa những cơng nhân làm việc ca 

tối và cơng nhân làm việc ca khác với tình trạng có triệu chứng bệnh đường  hơ hấp 

mạn tính (p<0,001)

Bảng 3.7: Mối liên quan giữa thời gian lao động với sự xuất hiện triệu chứng

bệnh hơ hấp mạn tính

Biến số



Đặc điểm



Tỷ lệ 

(%)

99



OR



95% OR



Giá trị p



>=6 ngày



Số lượng 

(n=104)

103



Số ngày 

làm việc 

trên tuần

Số giờ 

làm việc 

trong ngày



0,57



(0,05­

6,34)



1



5 ngày

>8 giờ



1

19



1

18,3



1

1,51



(0,84­

2,7)



0,12



<= 8 giờ

85

81,7

1

Ca làm 

Ca tối

102

98,1

23,26

(5,64­

<0,001

việc

95,9)

Ca khác

2

1,9

1

Có mối liên quan giữa việc những người làm ca tối và người làm ca khác với

tình trạng có triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính p<0,001

Bảng 3.8: Mối liên quan giữa các yếu tố điều kiện mơi trường làm việc với sự

xuất hiện triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính

Biến số



Đặc điểm



Nhiều

Ít/khơng tiếp xúc

Nhiều

Nắng

Ít/khơng tiếp xúc

Nhiều

Lạnh

Ít/khơng tiếp xúc

Nhiều

Ẩm ướt

Ít/khơng tiếp xúc

Nhiều

Bụi

Ít/khơng tiếp xúc

Nhiều

Khí độc

Ít/khơng tiếp xúc

Mùi hơi Nhiều

Nóng



Số lượng

(n=104)

102

2

74

30

102

2

98

6

100

4

38

66

102



50



Tỷ lệ

(%)

98,1

1,9

71,2

28,8

98,1

1,9

94,2

5,8

96,2

3,8

36,5

63,5

98,1



OR



95% OR



0,7

1

0,03

1

1,44

1

1,21

1

0,42

1

0,05

1

2,35



(0,14­

3,72)

(0,01­

0,08)

(0,31­

6,68)

(0,48­

3,02)

(0,12­

1,51)

(0,03­

0,08)

(0,53­



Giá trị

p

1

p<0,00

1

0,91

0,86

0,33

p<0,00

1

0,39



thối



Ít/khơng tiếp xúc

2

1,9

1

10,37)

Có mối liên quan giữa yếu tố  tiếp xúc nhiều với hơi khí độc và tiếp xúc với



thời tiết nắng gắt với có triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính với p đều <0,001.

3.2.4. Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến

Dựa theo tổng quan tài liệu những nghiên cứu đã tiến hành và kết quả  phân

tích mối liên quan. Tiến hành phân tích nhiễu và tương tác trong mơ hình thơng qua

hồi quy logistic đa biến cho kết quả: khơng tồn tại mối quan hệ tương tác giữa các

biến trong mơ hình, biến tuổi là yếu tố nhiễu giữa việc tiếp xúc nắng và triệu chứng

bệnh hơ hấp mạn tính. Sử dụng kiểm định tỉ suất phù hợp (likelihood ratio test) cho

thấy mức độ giảm của ­2 log likelihood có thể giải thích được cho sự gia tăng 1 độ

tự  do (∆ ­2 log likelihood =76,7 ; df=1; p<0,05) nên mơ hình có khống chế  nhiễu

với biến tuổi là phù hợp hơn.

Bảng 3.9: Mơ hình hồi quy logistis đa biến giữa các yếu tố liên quan và sự xuất

hiện triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính



51



Yếu tố trong mơ hình

(biến độc lập)



Triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính

Tỷ lệ

(%)



Hệ số hồi

quy (B)



OR



95%

OR



Giá trị

p



47,1

­



­1,12

­



3,1

­



1,4­6,6

­



0,005

­



1,9

­



­0,42

­



0,7

­



0,3­1,4

­



0,28

­



18,3

­



1,12

­



3,1

­



1,3­7

­



0,008

­



98,1



3,95



51,9



­



­



­



8,2­

329,8

­



10,6

­



­0,46

­



0,6

­



0,2­18

­



0,4

­



71,2

­



­2,83

­



0,06

­



0,3­1,4

­



0,28

­



36,5

­3,03

0,05

­

­

­

Biến phụ thuộc: Triệu chứng bệnh hơ hấp mạn  tính



0,02­1

­



<0,001

­



Tuổi

>40

<=40*

Thâm niên nghề nghiệp

>10 năm

<=10 năm*

Số giờ làm việc trên ngày

>8 giờ

<=8 giờ*

Ca làm việc

Ca tối

Ca khác*

Hút thuốc lá/thuốc lào



Khơng*

Tiếp xúc với nắng

Nhiều

Ít/khơng tiếp xúc*



<0,001

­



Tiếp xúc với khí độc

Nhiều

Ít/khơng tiếp xúc*



(*) Nhóm so sánh             (­) Nhóm sử dụng

Kiểm định tính phù hợp của mơ hình (Hosmer and Lemeshow test): X 2=9,5; df=7;

p=0,2

Biến phụ thuộc: triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính



Trong điều kiện các yếu tố còn lại trong mơ hình là như nhau, kết quả của mơ

hình hồi quy đa biến chỉ  ra một số  yếu tố  liên quan đến sự  xuất hiện triệu chứng

bệnh hơ hấp mạn tính.

Những cơng nhân làm ca tối nguy cơ xuất hiện triệu chứng bệnh hơ hấp mạn

tính cao gấp 51,9 lần những người làm ca khác (p<0,001, 95%OR (8,2­329,8)).

52



Những cơng nhân làm nhiều hơn 8 giờ/ ngày nguy cơ xuất hiện triệu chứng

bệnh hơ hấp mạn tính cao gấp 3,1 lần nhóm làm việc dưới 8 giờ/ ngày (p<0,05,

95%OR (1,3­7)).

Những cơng nhân có tuổi trên 40 nguy cơ xuất hiện các triệu chứng bệnh hơ

hấp mạn tính cao gấp 3,1 lần so với nhóm có tuổi nhỏ hơn 40 tuổi (p<0,05; 95%OR:

1,4­6,6).

Những người có tiếp xúc nhiều với hơi khí độc nguy cơ  có các triệu chứng

bệnh hơ hấp mạn tính chỉ  bằng 0,05 so với nhóm tiếp xúc ít ( p<0,001; 95%OR:

0,02­1).



53



CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1.



Thực trạng xuất hiện các triệu chứng bệnh đường hơ hấp

Trong 468 đối tượng CNTGRT trả lời, có 41,8% đối tượng có triệu chứng ho,



tỷ lệ này cao hơn tỷ lệ cơng nhân thu gom chất thải đơ thị trong nghiên cứu của tác

giả  Thayyil Jayakrishnan tại  Ấn Độ  năm 2013 là 35,9%[44]. Tỷ  lệ  cơng nhân có

triệu chứng ho trong nghiên cứu này thấp hơn so với nghiên cứu tác giả Prisca S tại

Tazania năm 2012 là 54,9%. Ngồi ra, có 28% đối tượng trong nghiên cứu này có

triệu chứng đờm thấp hơn so với tỷ lệ cơng nhân có triệu chứng đờm trong nghiên

cứu của tác giả  Prisca S tại Tazania năm 2012 (39,2%). Tuy nhiên, trong nghiên

cứu của chúng tơi và nghiên cứu của Prisca S tại Tazania có trung bình độ tuổi của

các đối tượng trong hai nghiên cứu khơng tương đồng nhau, lần lượt là 38,3 ± 7,8

năm; 42,5 ± 7,2 năm, điều này lí giải một phần sự khác biệt về  tỷ  lệ  của các triệu

chứng này [35].

Tỷ  lệ  cơng nhân có triệu chứng thở  khò khè là 12,6% thấp hơn nhiều so với

nghiên cứu của tác giả  Prisca S tiến hành nghiên cứu trên 102 cơng nhân thu gom

rác thải và 85 người bán rau tại Tazania năm 2012[35]. Ngồi ra, có 10% đối tượng

có triệu chứng khó thở khá tương đồng với nghiên cứu của tác giả Halim Issever tại

Thổ Nhĩ Kỳ là 11,7% [20].

Các cơng nhân TGRT trong nghiên cứu có triệu chứng bệnh hen suyễn là

1,5%, tỷ  lệ  này tương tự  với kết quả  nghiên cứu của tác giả  Yogesh D Sabde tại

thành phố Nagpur,  Ấn Độ là 1,8% cơng nhân TGRT mắc hen suyễn, tỷ lệ trên cao

hơn nhiều so với nhóm chứng (0,7%) [51]. Tỷ lệ các đối tượng có triệu chứng bệnh

hơ hấp mạn tính là 22,2% tương tự  như  tỷ  lệ trong nghiên cứu của tác giả  Thayyil

Jayakrishnan tại Ấn Độ năm 2013 là 21% [44] và trong nghiên cứu của tác giả Hala

Samir Abou­AlWafa tại Tây Ban Nha năm 2011 là 25%. Tỷ lệ này cao hơn hẳn so

với nhóm cơng nhân dịch vụ (12,2%) [19].



54



4.2.



Các yếu tố liên quan đến việc có các triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính 



của cơng nhân thu gom rác thải

4.2.1. Yếu tố đặc điểm, hành vi cá nhân

Với yếu tố tuổi, trung bình độ tuổi của các cơng nhân TGRT trong nghiên cứu

là 38,3±  7,8 năm. Trong đó, độ  tuổi trên 40 tuổi chiếm 47,1% và nguy cơ  có các

triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính của các cơng nhân trên 40 tuổi cao hơn gấp 3,1

lần so với nhóm cơng nhân dưới 40 tuổi (p<0,05; 95%OR: 1,4­6,6). Kết quả  này

tương tương đồng với nghiên cứu các triệu chứng bệnh đường hơ hấp cấp tính, mãn

tính và những thay đổi về chức năng phổi của tác giả Zuskin E và cộng sự tại thành

phố Croatia, cho thấy cơng nhân TGRT đơ thị có tỷ lệ bị các bệnh hơ hấp mạn tính

cao hơn đáng kể  so với nhóm chứng, nhóm cơng nhân trên 40 tuổi có tỷ  lệ  bị  các

bệnh hơ hấp mạn tính cao hơn so với nhóm cơng nhân dưới 40 tuổi (p<0,05) [56].

Điều này có thể  được lí giải như  trong nghiên cứu của tác giá Nayera S  tại  Ấ Độ

năm 2015 đã chỉ ra rằng: Những cơng nhân cao tuổi có nhận thức về nguy cơ nghề

nghiệp cao hơn nhóm cơng nhân trẻ  (70% so với 55,6%) nhưng nhóm cơng nhân

dưới 40 tuổi có thói quen sử dụng thiết bị bảo vệ thời gian làm việc cao hơn nhóm

cơng nhân trên 40 tuổi.   (98,4% so với 63,3%) bao gồm kính mắt (77,8% so với

63,3%), kem chống nắng (55,6% so với 36,7%), các thiết bị bảo vệ khác (98,4% so

với 63,3%).Vẫn có 6,7% cơng nhân khơng bao giờ  sử  dụng các trang thiết bị  bảo

vệ[31].

Khi được hỏi thâm niên trong công việc thu gom rác thải, 60% công nhân trả

lời đã làm dưới 10 năm và 40% đã làm trên 10 năm. Nguy cơ có các triệu chứng

bệnh hơ hấp mạn tính trong nhóm có thâm niên nghề trên 10 năm chỉ bằng 0,019 so

với nhóm cơng nhân có thâm niên nghề dưới 10 năm (p<0,001). Kết quả này, khác

biệt so với trong nghiên cứu của tác giả Zuskin Evà cộng sự năm 1996 tại thành phố

Croatia cho thấy nhóm cơng nhân làm việc trên 10 năm có tỷ lệ bị các bệnh hơ hấp

mạn tính cao hơn nhóm chứng (p<0,05)[56]. Có sự khác biệt này có thể lí giải do độ



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian làm việc tại vị trí hiện tại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×