Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng phụ lục 1.1: Bộ câu hỏi phỏng vấn đối tượng công nhân thu gom rác thải đô thị Hà Nội năm 2017 67

Bảng phụ lục 1.1: Bộ câu hỏi phỏng vấn đối tượng công nhân thu gom rác thải đô thị Hà Nội năm 2017 67

Tải bản đầy đủ - 0trang

DANH MỤC BIỂU ĐỒ



Biểu đồ 3.1: Đặc điểm của yếu tố khí hậu trong điều kiện làm việc và cảm nhận...40

về mức độ ảnh hưởng sức khỏe...............................................................................40

Biểu đồ 3.2: Đặc điểm của yếu tố độc hại trong điều kiện làm việc và ảnh hưởng

của chúng tới sức khỏe công nhân...........................................................................41

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ có các triệu chứng ho, đờm liên tục 3 tháng...............................43

trong 1 năm qua.......................................................................................................43

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ công nhân có triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính........................44



7



TĨM TẮT NGHIÊN CỨU

Cùng với sự tăng trưởng dân số và phát triển kinh tế ­ xã hội  đã làm gia tăng

các vấn đề  về  mơi trường trong đó có số  lượng chất thải cũng tăng lên. Việc thu

gom, xử lý, tiêu hủy chất thải là mối quan tâm hàng đầu về mơi trường và sức khoẻ

cộng đồng. Trong mơi trường lao động, cơ thể tiếp xúc với các yếu tố độc hại, qua

da, đường tiêu hóa và chủ yếu qua đường hơ hấp. Các yếu tố  độc hại tác động qua

đường hơ hấp thường ở nhiều dạng khác nhau: hơi, khí, bụi, vi sinh vật gây bệnh...

Bệnh có thể  phát triển  ở  tồn bộ  bộ  máy hơ hấp từ  mũi, họng, thanh quản, tới phế

quản, phế  nang và động mạch nhỏ  ở  phổi... Các biểu hiện rất đa dạng từ  các phản

ứng dị ứng, phản ứng sinh xơ,... đến viêm phế quản, viêm phế nang, phù phổi, viêm

phổi, nhiễm khuẩn, ung thư,  ảnh hưởng tới khả năng lao động, qua những biến đổi

về chức năng hơ hấp.

Nghiên cứu được tiến hành với 2 mục tiêu: 1/ Mơ tả thực trạng có triệu chứng

bệnh đường hơ hấp ở cơng nhân thu gom rác thải tại cơng ty mơi trường đơ thị  Hà

Nội năm 2017. 2/ Xác định một số yếu tố liên quan đến có triệu chứng bệnh hơ hấp

ở  cơng nhân thu gom rác thải tại cơng ty mơi trường đơ thị  Hà Nội năm 2017.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu mơ tả cắt ngang có phân tích với

phương pháp chọn mẫu toàn bộ để chọn ra 422 công nhân Công ty môi trường đô

thị Hà Nội (URENCO) trực tiếp làm công việc thu gom rác thải. Nghiên cứu sử

dụng phần mềm Epidata 3.1 nhập liệu; sử dụng phần mềm SPSS 16.0 phân tích số

liệu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ cơng nhân có triệu chứng ho là có 41,8% .

Có 18,4% cơng nhân có ho nhiều hơn 4 ngày/tuần và 5,8% cơng nhân có ho kéo dài

trên 3 tháng/năm. Tỷ lệ cơng nhân có triệu chứng đờm là 28%. Có 15,6% cơng nhân

có đờm nhiều hơn 4 ngày/tuần và 3,4% cơng nhân có đờm kéo dài liên tục trong 3

tháng/năm. Tỷ lệ cơng nhân có triệu chứng thở khò khẻ là 12,6% , tỷ lệ cơng nhân

có triệu chứng khó thở là 10% và 14,2% cơng nhân có cảm lạnh và ảnh hưởng đến

vùng ngực . Tỷ lệ cơng nhân có triệu chứng bệnh hen suyễn là 1,5% và 22,2% cơng



8



nhân có triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính. Kết quả phân tích đa biến cho thấy yếu

tố tuổi, ca làm việc, số giờ làm việc trong ngày và yếu tố tiếp xúc với khí độc có

mối liên quan có ý nghĩa thống kế với triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính. Trong đó:

Những cơng nhân làm ca tối nguy cơ xuất hiện triệu chứng bệnh hơ hấp mạn tính

cao gấp 51,9 lần những người làm ca khác (p<0,001, 95%OR:  8,2­329,8). Cơng

nhân làm nhiều hơn 8 giờ/ ngày nguy cơ  xuất hiện triệu chứng bệnh hơ hấp mạn

tính cao gấp 3,1 lần nhóm làm việc dưới 8 giờ/ ngày (p<0,05, 95%OR: 1,3­7).

Những cơng nhân có tuổi trên 40 nguy cơ  xuất hiện các triệu chứng bệnh hơ hấp

mạn tính cao gấp 3,1 lần so với nhóm có tuổi nhỏ  hơn 40 tuổi (p<0,05; 95%OR:

1,4­6,6).

Với thực trạng trên, chúng tơi nhận thấy cần có những biện pháp can thiệp để

thay đổi về tổ chức lao động; truyền thông, giáo dục để nhằm cải thiện sức khỏe

người lao động và nâng cao nhận thức về bảo vệ, phòng các triệu chứng bệnh hơ

hấp.



9



ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế xã hội

là q trình đơ thị  hóa diễn ra nhanh chóng đã trở  thành nhân tố  tích cực đối với

phát triển kinh tế­xã hội (KT­XH) của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích

về KT­XH, đơ thị hóa nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt như suy giảm chất lượng

mơi trường và phát triển khơng bền vững. Tốc độ đơ thị  hóa nhanh dẫn đến dân số

tập trung đơng tại các thành phố; đây là một trong các yếu tố  làm  ảnh hưởng đến

mơi trường sống (vi khí hậu, tăng khối lượng rác thải, nước ....). Khi đó cơng nhân

mơi trường đơ thị  làm nhiệm vụ thu gom rác thải có thể  phảỉ tăng khối lượng cơng

việc và thời gian làm [1].

Cơng nhân thu gom rác thải (TGRT) thường xun phải duy trì đường phố

sạch sẽ, giảm và hạn chế ảnh hưởng của rác thải với mơi trường và xã hội. Tại các

nước phát triển, hầu hết q trình làm sạch đường phố đã được cơ giới hóa. Đối với

các nước đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam,… do nguồn lực còn

hạn chế  nên hầu hết q trình làm sạch đường phố  vẫn được thực hiện thủ  cơng

bằng sức người, q trình làm việc sử dụng các trang thiết bị thơ sơ (chổi, xẻng, xe

đẩy,..). Mặt khác, tại Việt Nam chất thải thu gom ít khi được lưu trữ trong thùng/túi

kín, khiến cơng nhân phải dùng xẻng xúc hoặc nhặt bằng tay, tiếp xúc trực tiếp với

chất thải nhiều hơn đáng kể so với những cơng nhân làm việc ở các nước phát triển

­ những người thu gom rác qua các túi kín hoặc được chứa trong các thùng rác [30].

Bên cạnh đó, tình trạng rác thải khơng được phân loại đúng tại nguồn, khơng

được xử  lý ban đầu một cách phù hợp, khiến cơng nhân TGRT phải tiếp xúc trực

tiếp với bụi bẩn, các sinh vật lây nhiễm và các hố chất độc hại trong mơi trường

lao động [24], [33]. Điều kiện lao động đặc thù của cơng nhân TGRT là làm việc

ngồi trời, trên đường phố  trong mọi thời tiết, bất kể  nắng nóng vào mùa hè hay

lạnh giá vào mùa đơng, mưa gió... cơng nhân phải làm việc trong thời gian dài, làm

ca đêm liên tục, khơng có sự ln chuyển ca, khơng có ngày nghỉ lễ. Những u tố

này khiến cơng nhân có nguy cơ cao mắc phải những vấn đề sức khỏe về đường hơ

10



hấp [4], [31]. Một số triệu chứng có thể gặp ở cơng nhân TGRT là: ho, có đờm, thở

khò khè, khó thở, đau tức ngực,...[33]. Có 14,2% cơng nhân bị  ho kéo dài cũng

được phát hiện trong nghiên cứu của tác giả  Halim Issever tại Thổ  Nhĩ Kỳ  [20].

Triệu chứng khó thở   ở  cơng nhân TGRT được phát hiện trong nhiều nghiên cứu,

dao  động   từ   11,7%   (Halim   Issever  thực   hiện   tại  Thổ   Nhĩ   Kỳ)  [20]   đến   31,7%

(Mariammal tại  Ấn Độ) [42]… Ngồi ra, tỷ  lệ  mắc bệnh về đường hơ hấp ở  nhóm

cơng nhân TGRT dao động trong khoảng từ  hơn 7% đến 71%. Cụ  thể  như  7,78%

cơng nhân bị các bệnh về đường hơ hấp trong nghiên cứu của tác giả Nagaraj C tại

thành phố Bangalore, Ấn Độ [30]. Có 21% cơng nhân bị mắc các bệnh về đường hơ

hấp được phát hiện trong nghiên cứu của tác giả Thayyil Jayakrishnan [44]. Một số

ngun nhân làm cho cơng nhân TGRT có các triệu chứng bệnh đường hơ hấp có

thể  do tiếp xúc với bụi trong mơi trường làm việc ( bụi phát sinh từ  phương tiện

giao thơng trên đường phố, bụi trong q trình qt, nhặt, gom rác thải…) xs[20];

kết hợp với làm việc ngồi trời trong điều kiện thời tiết bất lợi, ơ nhiễm khơng khí

tại nơi thu gom rác thải... Do vậy tỷ lệ có triệu chứng bệnh đường hơ hấp có thể cao

ở nhóm cơng nhân TGRT. 

Tại Hà Nội, cơng ty mơi trường đơ thị Hà Nội (URENCO) đang quản lý 7 chi

nhánh, 1 văn phòng đại diện và 7 cơng ty con, là doanh nghiệp chính chịu trách

nhiệm quản lý mơi trường, thu gom, vận chuyển và xử  lý chất thải đơ thị  trên địa

bàn Hà Nội, cung  ứng các dịch vụ  vệ  sinh mơi trường đơ thị  và khu cơng nghiệp

trên phạm vi tồn quốc. Trong đó các chi nhánh URENCO 1,2,3,4 phụ  trách thu

gom, vận chuyển vả xử lý chất thải tại 4 quận trung tâmnội thành của thành phố Hà

Nội là Hồn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa và Hai Bà Trưng, nơi có mật độ dân cư  cao

cùng với sự đa dạng loại hình kinh doanh dịch vụ, gây ra áp lực cơng việc lớn cho

cơng nhân. Tại Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung chưa có nhiều nghiên cứu

về  sức khỏe cơng nhân TGRT, đặc biệt trong vấn đề  sức khỏe hơ hấp [8], mới chỉ

có nghiên cứu của tác giả Đồn Tuyết Nhung năm 1995 tập trung vào điều kiện lao

động của nữ cơng nhân vệ sinh mơi trường đơ thị [1] . Vì vậy, việc tiến hành nghiên

11



cứu “Mơ tả một số triệu chứng bệnh đường hơ hấp và yếu tố liên quan của cơng

nhân thu gom rác thải tại cơng ty mơi trường đơ thị  Hà Nội năm 2017” là cần

thiết để  trả  lời cho các câu hỏi: “Thực trạng xuất hiện một số  triệu chứng bệnh

đường hơ hấp của cơng nhân thu gom rác thải tại cơng ty mơi trường đơ thị Hà

Nội như thế  nào? Đâu là những yếu tố  liên quan đến vấn đề  hơ hấp này ?”. Kết

quả của nghiên cứu sẽ là cơ sở để đề xuất khuyến nghị phù hợp nhằm xây dựng một

mơi trường làm việc lành mạnh, hạn chế  nguy cơ gây ra những dấu hiệu của bệnh

hơ hấp cho cơng nhân mơi trường đơ thị, nâng cao chất lượng sống và hiệu quả làm

việc của cơng nhân.



12



MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Mơ tả thực trạng xuất hiện một số triệu chứng bệnh hơ hấp ở cơng nhân thu

gom rác thải tại một cơng ty mơi trường đơ thị Hà Nội năm 2017.

2. Xác định một số yếu tố liên quan đến sự  xuất hiện của một số triệu chứng

bệnh hơ hấp ở cơng nhân thu gom rác thải tại một cơng ty mơi trường đơ thị Hà Nội

năm 2017.



13



CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. Khái niệm chất thải, chất thải rắn đơ thị, điều kiện lao động.

Chất thải: Chất thải là tồn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong

các hoạt động kinh tế ­ xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất và hoạt động sống,

duy trì sự  tồn tại của cộng đồng. Hay nói cách khác: chất thải là sản phẩm được

phát sinh trong q trình sinh hoạt của con người, sản xuất cơng nghiệp, xây dựng,

nơng nghiệp, thương mại, du lịch, giao thơng, sinh hoạt tại các hộ  gia đình, trường

học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác

động của nhiều yếu tố  như  tăng trưởng và phát triển sản xuất, sự  gia tăng dân số,

q trình đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa và sự phát triển điều kiện sống, trình độ  dân

trí [7].

Tại khoản 10 Điều 3 của Luật bảo vệ mơi trường 2005: Chất thải là vật chất ở

thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt

động khác. Như  vậy, rác thải là tất cả  những thứ  vật chất từ  đồ  ăn, đồ  dùng, chất

phế thải sản xuất, dịch vụ, y tế, ... mà mọi người khơng dùng nữa và thải bỏ đi. Rác

thải sinh hoạt (chất thải rắn sinh hoạt) sinh ra từ mọi người và mọi nơi: gia đình,

trường học, nơi cơng cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ  sở  y tế, cơ  sở  sản xuất kinh

doanh,… xs[5].

Chất thải rắn đơ thị: được định nghĩa là vật chất mà con người tạo ra và vứt

bỏ trong khu vực đơ thị mà khơng phải bồi thường cho hành động đó. Thêm vào đó,

chất thải được coi là chất thải rắn đơ thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận là thứ mà

thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy [3].

Điều kiện lao động: Là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế,

xã hội, tự  nhiên, mơi trường và văn hố xung quanh con người nơi làm việc. Điều

kiện lao động thể  hiện qua q trình cơng nghệ, cơng cụ  lao động, đối tượng lao



14



động, năng lực của người lao động và sự  tác động qua lại giữa các yếu tố  trên tạo

nên điều kiện làm việc của con người trong q trình lao động sản xuất [7].

1.1.2. Cấu tạo, chức năng đường hơ hấp [5]

- Cấu tạo đường hơ hấp 

Cấu tạo đường hơ hấp: mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế  quản, tiểu phế

quản, phế nang.

-



Chức năng bộ máy hơ hấp 

Đường hơ hấp trên dẫn khơng khí và ngăn chặn vật lạ  đi vào đường hơ hấp



dưới bằng phản xạ ho; lọc lại các hạt bụi đi vào đường thở nhờ hệ thống lơng ở mũi;

làm  ấm, làm  ẩm luồng khí đi vào phổi nhờ  các mạch máu dày đặc xung quanh

đường hơ hấp trên.

Đường hơ hấp dưới dẫn khơng khí đi vào trong các phế nang.

Phế nang là nơi trao đổi khơng khí của cơ thể với mơi trường: O 2 đưa vào cơ

thể và CO2 được đào thải ra ngồi bằng hình thức khuếch tán.

1.1.3. Những triệu chứng thường gặp của bệnh đường hơ hấp [5]

- Đau họng: Đau họng là cảm giác đau ở trong họng, là triệu chứng chính của

viêm họng. Tuy nhiên, các thuật ngữ  "đau họng" và "viêm họng" thường được sử

dụng thay thế  cho nhau. Ngun nhân thường gặp nhất của viêm họng là bệnh do

virus, vi khuẩn, nấm… có thể gặp như cảm lạnh hoặc cúm. Viêm họng do virus gây

ra thường tự  cải thiện mà chỉ  cần chăm sóc tại nhà. Nhiễm khuẩn cũng có thể  gây

nên đau rát họng, nhưng bệnh nhân có thể có thêm triệu chứng sốt, ho, khi điều trị

cần dùng thuốc kháng sinh. Ngồi ra đau họng cũng có thể là hậu quả của các chấn

thương, nơn,…

- Hắt hơi: Hắt hơi là sự phóng thích khơng khí từ phổi ra bên ngồi thơng

qua mũi và miệng, thường xuất hiện khi niêm mạc mũi bị kích thích bởi các yếu tố

như lạnh, các vật thể nhỏ bên ngồi cơ thể. Hắt hơi có thể gặp trong viêm mũi dị

ứng, cúm, viêm xoang, lệch vách ngăn mũi,…

- Ho: Ho là một hoạt động thở  ra mạnh và đột ngột, gồm có 3 giai đoạn: hít

vào sâu và nhanh; bắt đầu thở  ra nhanh và mạnh, có sự  tham gia của các cơ   ở  cổ.

Lúc đó thanh mơn đóng lại, khiến áp lực tăng cao trong lồng ngực; thanh mơn mở

ra đột ngột, khơng khí bị ép trong phổi được đẩy ra ngồi gây ho.

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng phụ lục 1.1: Bộ câu hỏi phỏng vấn đối tượng công nhân thu gom rác thải đô thị Hà Nội năm 2017 67

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×