Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kế toán chi tiết TSCĐ:

Kế toán chi tiết TSCĐ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



dụng đến khi ghi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích kế tốn mở sổ

TCSĐ.





Kế tốn tổng hợp TSCĐ:

Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng,



biên bản giao nhận… kế toán lập thẻ tài sản cố định, sổ tài sản cố định để tiện

quản lý và theo dõi từng loại tài sản.

Đồng thời căn cứ vào các chứng từ đó, kế toán phản ánh vào chứng từ

ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng

từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan, cuối tháng đối

chiếu sổ tài sản cố định và Biểu cân đối số phát sinh.

Cuối năm, kế toán tổng hợp số liệu trên sổ cái để vào Biểu cân đối số

phát sinh và từ Biểu cân đối số phát sinh vào các báo cáo tài chính.

Kế tốn căn cứ vào ngun giá TSCĐ, số năm sử dụng để tính tốn

mức khấu hao cho từng loại tài sản và vào Biểu tính khấu hao TSCĐ.

Sơ đồ 08: Kế toán tổng hợp TSCĐ tại Cơng ty

Hóa đơn GTGT, biên

bản giao nhận…



Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ



Chứng từ ghi sổ



Sổ, thẻ chi tiết

TSCĐ



Sổ cái



Bảng cân đối số phát sinh



Báo cáo tài chính

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)



Sv: Trần Thị Thu Thảo



35



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Quan hệ đối chiếu

: Ghi cuối kỳ

2.4. Tổ chức kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Cơng ty:

2.4.1. Nội dung, yêu cầu kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích

theo lương tại Cơng ty:

- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn

ứng trước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm.

- Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần

cùng với q trình tạo ra sản phẩm. Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm

việc của con người thì cần phải tái sản xuất sức lao động. Do đó tiền lương là

một trong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở

bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu

dùng của người lao động.

- Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những cơng cụ để

quản lý doanh nghiệp. Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử

dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động

làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải

đem lại kết quả và hiệu quả cao. Như vậy người sử dụng sức lao động quản lý

một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả cơng

xứng đáng.

* Yêu cầu:

- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về

số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động. Tính tốn các khoản tiền

lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình

thanh tốn các khoản đó cho người lao động. Kiểm tra việc sử dụng lao động,



Sv: Trần Thị Thu Thảo



36



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương trợ cấp bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn và việc sử dụng các quỹ này.

- Tính tốn và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích

theo lương vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng. Hướng dẫn

và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép

ban đầu về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí

cơng đồn, mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương, và các khoản

trích theo lương đúng chế độ.

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

kinh phí cơng đồn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và

các khoản trích theo lương, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm

năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao

động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền lương và các khoản trích

theo lương.

2.4.1. Đặc điểm đặc thù chi phối kế tốn lao động, tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Công ty:

Lao động tại Công ty thường không tập trung tại một nơi cố định mà phân

tán tại nhiều nơi, nhiều cơng trình nên việc quản lý, bố trí và sử dụng lao động là

vấn đề rất được Công ty quan tâm. Mặt khác, đo đặc điểm của ngành xây dựng

là phải di chuyển tại nhiều nơi theo nhiều cơng trình nên để giảm thiểu chi phi di

chuyển cũng như chi phí sinh hoạt Cơng ty chủ trương sử dụng đa số là lao động

tại địa phương nơi có cơng trình mà Cơng ty đang thi cơng.

Đối với đội ngũ cán bộ quản lý, Cơng ty chủ trương tích cực bồi dưỡng

về kỹ năng nghiệp vụ quản lý thông qua các khóa học được tổ chức.

Hiện nay Cơng ty đang áp dụng theo 2 hình thức trả lương theo từng loại

hình lao động:



Sv: Trần Thị Thu Thảo



37



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



- Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng đối với đội ngũ nhân viên

làm việc tại các phòng ban của Cơng ty. Hàng ngày, nhân viên kế tốn của

Cơng ty theo dõi thời gian lao động của từng nhân viên trên Biểu chấm cơng,

căn cứ vào Biểu chấm cơng tính ra tổng số ngày làm việc thực tế và tính ra số

lương của từng nhân viên trong tháng.

Lương thời gian = Số công * Đơn giá tiền cơng (đồng/ngày).

- Hình thức trả lương khốn: áp dụng đối với cơng nhân xây dựng làm

việc tại các cơng trình và đối với các cơng nhân thời vụ tại địa phương mà

Công ty thuê dùng. Công ty khốn lương theo khối lượng từng hạng mục

cơng trình.

Lương khốn = Số cơng * Đơn giá khốn (đồng/ngày).

Các khoản trích theo lương của Cơng ty bao gồm: BHXH và BHYT.

+ BHXH: trích 26%, trong đó: 18% tính vào chi phí sản xuất của cơng

ty, 8% trừ vào lương cơng nhân viên.

+ BHYT: trích 4,5%, trong đó: 3% tính vào chi phí sản xuất của cơng ty,

1,5% trừ vào lương cơng nhân viên.

2.4.3. Chứng từ kế tốn:

- Biểu chấm cơng.



(Mẫu 01a-LĐTL)



- Biểu thanh toán tiền lương.



(Mẫu 02-LĐTL)



- Biểu thanh toán tiền th ngồi.



(Mẫu 07-LĐTL)



- Hợp đồng giao khốn.



(Mẫu 08-LĐTL)



- Biên bản thanh lý nghiệm thu hợp đồng giao khoán.



(Mẫu 09-LĐTL)



- Biểu kê trích nộp các khoản theo lương.



(Mẫu 10-LĐTL)



- Biểu phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.



(Mẫu 11-LĐTL)



* Sổ kế toán sử dụng: - Sổ kế toán chi tiết tài khoản : 334, 338,..

- Sổ cái tài khoản: 334, 338..

2.4.4. Tài khoản kế toán:



Sv: Trần Thị Thu Thảo



38



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



 TK 334: Phải trả công nhân viên.

 TK 338: Các khoản phải trả, phải nộp khác.

 Các tài khoản khác có liên quan.

2.4.5. Quy trình và phương pháp ghi sổ kế tốn:



Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ



Sơ đồ 09: Trình tự ghi sổ kế tốn lương và các khoản trích theo lương



Bảng chấm cơng, bảng

thanh tốn lương



Bảng phân bổ lương và

BHXH



Chứng từ ghi sổ



Sổ cái



Bảng cân đối số

phát sinh



Báo cáo tài chính



Sổ chi tiết



Bảng tổng hợp

chi tiết



(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế tốn)

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Quan hệ đối chiếu

: Ghi cuối kỳ



Sv: Trần Thị Thu Thảo



39



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



- Đối với đội ngũ nhân viên làm việc trại các phòng ban của Cơng ty,

hình thức trả lương theo thời gian thì:

Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào thời gian lao động của công nhân viên

phản ánh vào Biểu chấm công, căn cứ vào Biểu chấm công lập Biểu thanh

toán tiền lương.

Hàng quý, căn cứ vào Biểu chấm cơng, Biểu thanh tốn lương, kế tốn

vào Biểu phân bổ lương và bảo hiểm xã hội. Căn cứ vào Biểu phân bổ lương,

bảo hiểm xã hội kế toán vào chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ kế tốn vào

sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái các tài khoản liên

quan. Các chứng từ kế toán sau khi được sử dụng làm căn cứ lập chứng từ ghi

sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

Cuối kỳ, phải khóa sổ tính ra tổng tiền các nghiệp vụ liên quan đến kế

toán lương và các khoản trích theo lương trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ,

tính ra tổng phát sinh Nợ, tổng phát sinh Có và số dư trên Sổ cái từng tài

khoản 334, 338. Căn cứ vào sổ cái lập Biểu cân đối số phát sinh. Sau khi đối

chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái và Biểu tổng hợp chi tiết dùng để lập báo

cáo tài chính.

- Đối với hình thức trả lương khốn áp dụng đối với cơng nhân xây dựng

của Cơng ty cũng như cơng nhân xây dựng th ngồi tại địa phương thì:

Cơng ty làm hợp đồng giao khốn từng hạng mục cơng trình cho các tổ đội

xây dựng có quy định rõ về giá trị của việc thi công từng hạng mục cơng trình

đó. Sau khi hạng mục cơng trình hồn thành sẽ làm bản thanh lý hợp đồng

giao khốn, kế tốn căn cứ vào đó để phản ánh vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ, sổ cái…theo quy định.



Sv: Trần Thị Thu Thảo



40



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



2.5. Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Cơng ty:

2.5.1. Nội dung, u cầu kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

- Khái niệm: + Tiêu thụ hay bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng

hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được

khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

+Xác định kết quả kinh doanh là việc tính tốn, so sánh tổng thu nhập

thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác

trong kỳ. Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh

nghiệp có kết quả lãi, ngược lại là lỗ.

- Yêu cầu:

+ Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản phải thu

khách hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động

trong doanh nghiệp.

+ Phản ánh và tính tốn chính xác kết quả của từng hoạt động, tình hình

phân phối các kết quả hoạt động.

+ Đóng góp ý kiến cho các nhà quản lý, đưa ra kiến nghị, giải pháp để

thúc đẩy quá trình hoạt động.

+ Cung cấp thơng tin kế tốn phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và

định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến doanh thu và xác định kết

quả kinh doanh.

2.5.2. Đặc điểm đặc thù chi phối:

- Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải có hoạt động SXKD vơ

cùng phong phú, đa dạng với nhiều lĩnh vực khác nhau như: xây dựng,

thương mại, dịch vụ…

- Các cơng trình xây dựng, khách hàng của Cơng ty hầu hết là cơng trình

thi cơng có thời gian ngắn, khách hàng nhỏ lẻ, nên việc hạch toán doanh thu

tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty tương đối dễ dàng và



Sv: Trần Thị Thu Thảo



41



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



khơng phát sinh các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán,

chiết khấu thương mại.

2.5.3. Chứng từ kế tốn:

* Chứng từ sử dụng:

+ Hóa đơn GTGT,

+ Hóa đơn bán hàng,

+ Phiếu thu, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có,

+ Các chứng từ về nghiệm thu, quyết tốn bàn giao cơng trình

+ Các chứng từ liên quan khác.

* Sổ sách kế toán:

- Sổ cái tài khoản 511, 632, 635, 641, 642, 911, 421…

- Sổ cái các tài khoản liên quan khác.

2.5.4. Quy trình luân chuyển chứng từ:

Căn cứ vào hợp đồng mua bán, hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu

bàn giao.....sau khi đã đối chiếu, kế tốn phụ trách bán hàng tiến hành lập hóa

đơn bán hàng (GTGT) gồm 3 liên, ghi chính xác các thơng tin rồi chuyển cho

Giám đốc ký và đóng dấu cả 3 liên. Khách hàng ký vào phần người mua trên

hóa đơn khi nhận hàng hóa.

+ Liên 1: Lưu tại cuốn hóa đơn.

+ Liên 2: Giao cho khách hàng.

+ Liên 3: Kế toán lưu giữ làm căn cứ ghi sổ.

2.5.5. Tài khoản kế toán:

Các TK doanh thu, thu nhập: TK 511, 515, 521, 711…

Các TK chi phí: TK 621, 622, 623, 627, 641, 642, 811, 821…

Các TK khác: TK 911, 421,…



Sv: Trần Thị Thu Thảo



42



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



2.5.6. Quy trình và phương pháp ghi sổ:

PXK, PT, GBC,

GBN…



Sổ quỹ



Chứng từ ghi sổ



Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ



Sổ cái TK 511,

632, 911…



Sổ kế toán chi tiết

TK 156, 111…



Bảng tổng hợp chi

tiết

Bảng cân đối số

phát sinh



Báo cáo tài chính



(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế tốn)

Ghi chú:



Ghi hằng ngày

Đ/chiếu, kiểm tra

Ghi cuối kỳ



Sv: Trần Thị Thu Thảo



43



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



2.6. Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị của Cơng ty TNHH

Mơi trường Đô thị Tiền Hải:

* Hệ thống báo cáo tài chính của Cơng ty:

Cơng ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán dùng cho các doanh nghiệp

nhỏ và vừa (quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ

tài chính). Hệ thống cáo tài chính mà Cơng ty đang áp dụng bao gồm:

+ Biểu cân đối kế toán.



Mẫu số B01- DNN.



+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.



Mẫu số B02-DNN.



+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.



Mẫu số B03-DNN.



+ Thuyết minh báo cáo tài chính.



Mẫu số B09-DNN.



+ Biểu cân đối tài khoản.



Mẫu số F01-DNN.



Sv: Trần Thị Thu Thảo



44



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN

TẠI CƠNG TY TNHH MƠI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TIỀN HẢI:

3.1. Ưu điểm:

Qua thời gian thực tập tại Công ty, em rút ra được một số nhận xét sau:

- Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách, báo cáo kế tốn áp dụng tại Cơng

ty đảm bảo đầy đủ, hợp lý, phù hợp với chế độ kế tốn của Bộ tài chính. Các

chứng từ ln chuyển một cách có khoa học, hạn chế việc ghi chép trùng lặp.

Nhiều mẫu sổ sách được thiết kế phù hợp với đặc điểm SXKD của Công ty.

- Công ty đã áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ là phù hợp với quy mô,

yêu cầu công việc, phù hợp với trình độ chun mơn của từng cán bộ trong

doanh nghiệp.

- Cơng ty áp dụng phương pháp tính trị giá vật tư xuất kho theo phương

pháp nhập trước xuất trước hợp lý với đặc điểm sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, đơn giản, tiện lợi cho tổ chức hạch toán.

3.2. Một số hạn chế và biện pháp khắc phục:

* Hạn chế:

- Về tổ chức cơng tác kế tốn: Việc sắp xếp nhân sự, bố trí các phần

hành kế tốn chưa phù hợp, chưa đồng đều. Một nhân viên kế tốn còn phải

kiêm nhiệm nhiều phần hành kế tốn.

- Về cơng tác luân chuyển chứng từ bị chậm chễ do các công trình

thường ở xa so với trụ sở của Cơng ty nên thường đến cuối tháng mới lấy

được chứng từ về để vào sổ.

* Biện pháp khắc phục:

- Về tổ chức cơng tác kế tốn: Cơng ty nên tuyển dụng bổ sung nhân sự

cho phòng Kế tốn và phân chia mỗi phần hành kế toán cho một người đảm

nhận. Việc bố trí đồng đều, hợp lý về các phần hành kế tốn sẽ khuyến khích các



Sv: Trần Thị Thu Thảo



45



Lớp: CQ50/21.11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế toán chi tiết TSCĐ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x