Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TIỀN HẢI

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TIỀN HẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



Tài khoản: 3404.201.001.526 mở tại Ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn chi nhánh huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

Năm 2009, Cơng ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải được cấp giấy

chứng nhận kinh doanh số 1000.630.927 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái

Bình cấp ngày 20 tháng 07 năm 2009 với các chức năng:

- Thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp trên địa

bàn huyện Tiền Hải.

- Xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp trên địa bàn huyện Tiền Hải.

- Ươm, trồng và chăm sóc cây xanh trên các tuyến đường.

- Tiêu thoát nước cho thị trấn Tiền Hải mở rộng.

- Xử lý nước thải cho thị trấn Tiền Hải mở rộng.

- Xây dựng các cơng trình cơng ích (cơng trình công cộng về vệ sinh

môi trường đô thị).

Nhiệm vụ:

- Thi cơng các cơng trình, hạng mục cơng trình theo đúng tiến độ, hồn

thành cơng trình với chất lượng tốt, đảm bảo an toàn.

- Sản xuất một số loại vật liệu phục vụ cho hoạt động xây dựng của

Công ty.

Tuy mới thành lập còn nhiều khó khăn nhưng Cơng ty ln cố gắng tiếp

cận với cái mới, cạnh tranh bằng chất lượng và tiến độ thi công, áp dụng công

nghệ và các thiết bị thi công tiên tiến. Tuy gặp không ít khó khăn nhưng Cơng ty

ngày càng có uy tín trên địa bàn huyện Tiền Hải góp một phần khơng nhỏ vào

Ngân sách Nhà nước, tạo được công việc ổn định cho người lao động, chăm lo

đến điều kiện sống và làm việc cho cơng nhân viên chức tồn Cơng ty.

Năm 2014, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu phong phú của xã hội, Công ty đã

mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình. Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình



Sv: Trần Thị Thu Thảo



4



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



đã cấp giấy chứng nhận kinh doanh lần 02 cho Công ty vào ngày 01 tháng 07

năm 2014.

Ngành nghề kinh doanh:

- Khai thác, xử lý và cung cấp nước.

- Thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại.

- Thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại (chỉ hoạt động sau khi có

đủ có các điều kiện theo quy định của Nhà nước).

- Tái chế phế liệu.

- Thoát nước và xử lý nước thải.

- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan.

- Trồng rừng và chăm sóc rừng.

- Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ.

- Xây dựng cơng trình cơng ích.

- Chuẩn bị mặt bằng.

- Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng khác.

- Lắp đặt hệ thống cấp thốt nước, điện, lò sưởi và điều hòa khơng khí.

- Hồn thiện cơng trình xây dựng.

- Xây dựng nhà các loại.

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.

- Hoạt động thiết kế, xây dựng chuyên dụng.

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao.

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.

Trải qua hơn 6 năm hoạt động đến nay Công ty TNHH Mơi trường Đơ

thị Tiền Hải đã hồn thành bàn giao hơn 30 cơng trình: cơng trình vỉa hè, rãnh

thốt nước, cơng trình tượng đài, cơng trình trồng cây các khu vực trên địa

bàn huyện Tiền Hải… đưa vào sử dụng phục vụ cho nền kinh tế quốc dân và



Sv: Trần Thị Thu Thảo



5



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



đạt được rất nhiều thành quả góp phần vào phát triển cơ sở hạ tầng cho tỉnh

nhà. Cụ thể Cơng ty đã thi cơng nhiều dự án có quy mơ như:

- Cơng trình vỉa hè nghĩa trang liệt sỹ.

- Cơng trình vườn cây trước cửa nghĩa trang liệt sỹ.

- Cơng trình trồng cây Thị trấn Tiền Hải.

- Cơng trình tượng đài trung tâm huyện.

- Thu gom rác thải sinh hoạt Thị trấn Tiền Hải.

Q trình phát triển của Cơng ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu kinh tế:

Bảng 01: Một số chỉ tiêu của Công ty trong năm 2014 và 2015.

Đơn vị tính: VNĐ

STT

1

2

3



Chỉ tiêu

Doanh thu thuần

Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận sau thuế



Năm 2014

Năm 2015

786.750.909

262.703.000

(122.246.914)

(4.930.577)

(251.032.628)

(314.264.668)

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế tốn)



Qua bảng trên có thể thấy, cơng ty đang rất nỗ lực cố gắng trong điều

kiện kinh tế khó khăn. Tuy doanh thu thuần giảm mạnh nhưng bù lại lợi

nhuận gộp tăng lên, qua đó cho thấy Cơng ty đã có sự quản lý về giá vốn hàng

bán hiệu quả hơn. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của Công ty lại giảm do chi

phí quản lý kinh doanh tăng mạnh, vì vậy Cơng ty cần nâng cao cơng tác quản

trị chi phí quản lý kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa.

1.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh của cơng ty :

Hoạt động SXKD chính của Công ty là xây dựng. Các giai đoạn thực hiện

công trình xây dựng của Cơng ty được tiến hành tuần tự theo các bước sau:

 Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp. Ký hợp đồng

xây dựng với chủ đầu tư cơng trình (bên A).



Sv: Trần Thị Thu Thảo



6



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



 Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, Công

ty lập kế hoạch thi công, kế hoạch thu mua vật tư phục vụ cơng trình và tổ

chức nhân cơng thi cơng.

 Cơng trình dưới sự giám sát của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật và tiến độ

thi cơng sau khi hồn thành được nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư xem xét

và phê duyệt quyết tốn vốn.

Sơ đồ 01: Quy trình công tác xây lắp:

Mua vật tư, tổ

chức nhân công

Nhận thầu



Nghiệm

thu bàn

giao cơng

trình hồn

thành



Tổ chức thi cơng



Lập kế hoạch thi cơng

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật và Quản lý thi cơng)



Sv: Trần Thị Thu Thảo



7



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



1.3. Tổ chức quản lý SXKD của Công ty:

1.3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý:

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 02: Cơ cấu bộ máy quản lý:

Giám đốc



Phòng tài

chính - kế

tốn



Phòng tổ chức hành chính



Đội vệ

sinh mơi

trường



Phòng kế

hoạch vật tư



Đội cơng

viên cây

xanh



Đội thi

cơng số

01



Phòng kỹ thuật

và quản lý thi

cơng

Đội thi

cơng số

02



(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

Giám đốc là người có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụ quản lý điều

hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Các bộ phận chức năng:



 Phòng Tài chính - Kế tốn:

Có nhiệm vụ tham mưu tài chính cho Giám đốc, phản ánh trung thực tình

hình tài chính của Cơng ty, tổ chức giám sát, phân tích các hoạt động kinh tế từ

đó giúp giám đốc nắm bắt tình hình tài chính của Công ty và xây dựng quy chế

phân cấp về công tác Tài chính - Kế tốn của Cơng ty cho đơn vị.

Các nhiệm vụ chính của phòng bao gồm:

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Cơng ty về tồn bộ hoạt động Tài

chính của Cơng ty. Quản lý giá trị tài sản, vật tư hàng hoá, bán sản phẩm, phế



Sv: Trần Thị Thu Thảo



8



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



phẩm, các loại tiền. Thu hồi và thanh tốn công nợ, đảm bảo chi tiêu đúng kế

hoạch, đúng chế độ nhà nước và đúng quy chế tài chính.

- Lập kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm để báo cáo Giám đốc

nhằm sử dụng có hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh.

- Lập chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách kế toán; lưu trử sổ sách, chứng

từ theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

- Hạch toán số liệu kế tốn một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác v.v...



 Phòng Tổ chức - Hành chính:

Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Công ty về các lĩnh vực như xây

dựng phương án mơ hình tổ chức sản xuất, công tác quản lý cán bộ, quản lý

lao động tiền lương, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động.



 Phòng Kế hoạch vật tư:

Có chức năng lập kế hoạch SXKD, kiểm tra các đơn vị thực hiện chỉ tiêu

kế hoạch. Tham gia đấu thầu các cơng trình, giúp Giám đốc soạn thảo hợp

đồng giao khốn chi phí sản xuất cho các đơn vị trực thuộc.



 Phòng Kỹ thuật và Quản lý thi cơng:

Có nhiệm vụ giám sát chất lượng, an tồn, tiến độ thi cơng các cơng trình

của tồn Cơng ty, tham gia nghiên cứu, tính tốn các cơng trình đấu thầu, chủ trì

xem xét các sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ KHKT, tổ chức hướng dẫn về

đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng với đơn vị trực thuộc.



 Các đội sản xuất, thi cơng:

Có nhiệm vụ tiến hành thi cơng theo đúng hồ sơ thiết kế, yêu cầu của

chủ đầu tư dưới sự giám sát của người quản lý đội xây dựng.

1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty:

1.4.1. Cơ cấu bộ máy kế tốn áp dụng:

 Cơ cấu bộ máy kế toán



Sv: Trần Thị Thu Thảo



9



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



Tổ chức bộ máy kế tốn gọn nhẹ để thực hiện tốt cơng việc hạch toán,

quản lý tốt tài sản, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho quản lý với chi phí

thấp nhất ln là mong muốn các nhà lãnh đạo Cơng ty. Chính vì vậy, bộ máy

kế tốn của Cơng ty TNHH môi trường đô thị Tiền Hải lựa chọn hình thức tổ

chức kế tốn tập trung.

Sơ đồ 03: Bộ máy kế tốn của Cơng ty:

Kế tốn trưởng



Kế tốn tổng

hợp vật tư,

TSCĐ, kê khai

và tính thuế



Kế tốn tiền

lương, tiền mặt,

TGNH và cơng nợ



Kế tốn ở các

đội thi cơng

cơng trình



(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)

 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế tốn:

Hiện nay, phòng Kế tốn của Cơng ty bao gồm có 4 người đảm nhiệm

các cơng việc được giao. Chức năng nhiệm vụ của từng người:

Kế tốn trưởng: Phụ trách chung tồn bộ cơng tác kế tốn của tồn

Cơng ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp trên về tồn bộ cơng

tác hạch tốn kinh doanh của Cơng ty.

Kế tốn trưởng cũng đảm nhiệm phần hành kế tốn tập hợp chi phí tính giá

thành sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ: Có chức năng tập hợp chi phí liên

quan để tính tốn và phân bổ vào giá thành sản phẩm hồn thành. Từ đó xác

định doanh thu bán hàng và kết chuyển lỗ (lãi) vào các tài khoản có liên quan.



Sv: Trần Thị Thu Thảo



10



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



Kế tốn tổng hợp vật tư, TSCĐ, kê khai và tính thuế: Hạch tốn chi

tiết sự biến động về nguyên vật liệu, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên

vật liệu, công cụ dụng cụ, vật tư. Báo cáo tồn bộ chi phí này để xác định chi

phí vào giá thành sản phẩm. Kê khai và tính thuế GTGT cũng như thuế

TNCN, TNDN và các loại thuế khác của Cơng ty. Có trách nhiệm quyết tốn

thuế với cơ quan thuế, chịu sự quản lý trực tiếp của trưởng phòng kế toán.

Theo dõi sự biến động của tài sản cố định cũng như nguồn vốn kinh doanh.

Tính tốn mức khấu hao tài sản cố định và phân bổ mức khấu hao theo đúng

quy định.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, cơng nợ: Có trách nhiệm tính tốn và phân bổ tiền lương cũng

như BHXH đối với cán bộ cơng nhân viên tồn Công ty, theo dõi chi tiết sự

biến động của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đối chiếu các khoản công nợ, chịu

trách nhiệm trước trưởng phòng kế tốn.

Bộ phận kế tốn ở các Đội thi cơng cơng trình: thu thập và xử lý

chứng từ ban đầu, ghi chép, theo dõi một số sổ chi tiết như sổ chi tiết vật tư,

sổ chi tiết tài khoản 331, 131…Ngày 25 hàng tháng, giao nộp chứng từ về

Công ty để kiểm tra, định khoản.

1.4.2. Hình thức kế tốn tại Cơng ty:

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất xây dựng Công ty sử dụng hình thức

ghi sổ kế tốn là hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ.

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực

tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng

hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái



Sv: Trần Thị Thu Thảo



11



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc

Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ được đánh số lên tục trong từng tháng hoặc theo cả

năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế

tốn đính kèm, phải được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tốn.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Sổ Cái tài khoản

- Các Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán

lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký

chứng từ ghi sổ, và Sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập

Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

Cuối tháng khóa sổ, tính tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. Tính tổng số phát sinh

Nợ, Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ cái, từ đó lập Bảng cân đối số

phát sinh. Sau khi đối chiếu số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết

khớp đúng, lập Báo cáo tài chính.



Sv: Trần Thị Thu Thảo



12



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

Chứng từ gốc



Bảng tổng

hợp chứng

từ kế toán

cùng loại



Sổ quỹ



Sổ, thẻ kế

toán chi tiết



Chứng từ ghi sổ



Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ



Sổ cái



Bảng tổng

hợp chi tiết



Bảng cân đối số phát

sinh



Báo cáo tài chính

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Ghi chú:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra



Sv: Trần Thị Thu Thảo



13



Lớp: CQ50/21.11



GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Anh



Học viện Tài chính



Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số

phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng

nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư

Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng

nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư

của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

1.4.3. Các chính sách, chế độ kế tốn và các quy định chung tại Công ty:

Công ty hiện đang áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

(quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài

chính), Chuẩn mực kế tốn Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn

bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn kèm theo.

Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán: VNĐ.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc.

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo giá đích danh.

Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên.

Nguyên tắc tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: theo phương pháp nhập

trước xuất trước.

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Đối với tài sản cố định: Công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo

nguyên giá và sử dụng phương pháp khấu hao theo phương pháp đường

thẳng.

Hệ thống báo cáo tài chính của Cơng ty:

+ Bảng cân đối kế tốn.



Mẫu số B01 - DNN.



+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.



Sv: Trần Thị Thu Thảo



Mẫu số B02 - DNN.

Mẫu số B03 - DNN.



14



Lớp: CQ50/21.11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TIỀN HẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x