Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHỎA TRÍCH THEO LƯƠNG

3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHỎA TRÍCH THEO LƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần 1



- TK 338: Phải trả, phải nộp khác

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.3.4.Hạch toán tổng hợp phần hành kế toán tiền lương:

- Từ các chứng từ gốc ban đầu (chứng từ phản ánh thời gian lao động) kế

toán viên sử dụng phần mềm excel để lập bảng thanh toán lương.

- Dựa vào chứng từ gốc và bảng phân bổ tiền lương, kế toán nhập dữ liệu

vào phân hệ hệ thống. Từ đây máy tính sẽ tự động chuyển sổ, kết chuyển và

cho ra báo cáo.

Sơ đồ: Quy trình ghi sổ kế tốn lao động và tiền lương.

Chứng từ thanh toán,

chứng từ tiền lương



Bảng phân bổ

tiền lương và

bảo hiểm xã hội



Bảng thanh toán lương



Sổ kế toánchi tiết

TK 334, TK 338



Nhật ký chung



SỔ CÁI TK 334, TK 338, TK

111, TK 112



Bảng cân đối số phát sinh các

334, TK338, TK111, TK112



Sổ tổng hợp chi tiết

TK 334, TK 338



TK



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Hình 1.4: Quy trình ghi sổ kế toán lao động và tiền lương

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu kiểm tra



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



24



Báo cáo thực tập lần 1



Kế toán tự ghi

Máy tự động chuyển

2.4. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

2.4.1.Nội dung phân hành kế toán TSCĐ:

- Theo thông tư 45/2013TT-BTC quy định TSCĐ phải thỏa mãn 3 điều kiện:

+ Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

+ Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ

30 000 000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

-Phân loại tài sản:

_Theo hình thái biểu hiện TSCĐ hữu hình bao gồm:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc

+ Máy móc thiết bị

+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ TSCĐ hữu hình khác

_Theo quyền sở hữu gồm có:

+ TSCĐ tự có

+ TSCĐ th ngồi

-Đánh giá TSCĐ:

+Cơng ty đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế

+Cơng ty tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường

thẳng, tỷ lệ khấu hao hàng năm được áp dụng phù hợp với Quyết định

206/2003/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 12/12/2003

Nhà xưởng và vật kiến trúc



4 – 22 năm



Máy móc, thiết bị

10 năm

Thiết bị, dụng cụ quản lý

4 – 9 năm

Phương tiện vận tải

6 – 12 năm

Tài sản khác

4 – 7 năm

Theo phương pháp này, mức khấu hao bình qn được tính như sau:

MKHBQ năm = Giá trị phải KH/ Số năm sử dụng

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



25



Báo cáo thực tập lần 1



MKHBQ tháng = MKHBQ năm / 12 tháng

2.4.2.Chứng từ kế toán sử dụng:

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

2.4.3.Tài khoản kế tốn sử dụng:

- TK 211: TSCĐ hữu hình

TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc

TK 2112: Máy móc thiết bị

TK 2113: Phương tiện vận tải truyền dẫn

TK 2114: Thiết bị dụng cụ quản lý

TK 2118: TSCĐ khác

-TK 214: Hao mòn TSCĐ

TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2142: Hao mòn TSCĐ th tài chính

TK 2143: Hao mòn TSCĐ vơ hình

TK 2147: Hao mòn bất động sản đầu tư

2.5. TỔ CHỨC KẾ TỐN TÍNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN

2.5.1. Tài khoản sử dụng và hạch toán

* TK 632- Giá vốn hàng bán

2.5.2. Chứng từ kế tốn sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

- Các chứng từ kế toán liên quan khác như: phiếu nhập kho hàng trả lại...

Một số mẫu chứng từ:

*Phiếu xuất kho:



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



26



Báo cáo thực tập lần 1



*Hóa đơn GTGT:



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



27



Báo cáo thực tập lần 1



2.6. KẾ TOÁN BÁN HÀNG-THU TIỀN:

2.6.1. Nội dung kế toán bán hàng- thu tiền:

- Nhiệm vụ kế toán bán hàng:

+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và

sự biến động của hàng hóatheo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, giá trị.

+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu

và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp; đồng thời theo dõi và đôn

đốc các khoản phải thu của khách hàng.

+ Phản ánh và tính tốn chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát

tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả của

hoạt động.

+ Cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác

định và phân phối kết quả.

2.6.2. Tài khoản sử dụng và hạch toán

TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

TK 333: “ Thuế GTGT phải nộp”

TK 131: “ Phải thu khách hàng”

TK 111: “ Tiền mặt”

TK 112: “ Tiền gửi Ngân hàng”

 Hạch toán:

- Nợ TK 111, 131: Phải thu khách hàng/ Thu tiền ngay

Có TK 511: Doanh thu BH & CCDV

Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp

- Khi khách hàng thanh toán tiền:

Nợ TK 112: Tiền gửi NH

Có TK 131: Phải thu khách hàng



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



28



Báo cáo thực tập lần 1



2.6.3. Chứng từ kế tốn sử dụng

- Hóa đơn bán hàng

- Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, ủy nhiệm thu, séc chuyển

khoản, giấy báo có,...

2.6.4. Luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 8-Luân chuyển chứng từ xuất hóa đơn bán hàng

Người thực hiện

Kế tốn Cơng nợ

Kế tốn thu chi

Trưởng phòng, GĐ

Thủ quỹ

Kế tốn cơng nợ



Lưu đồ q trình

Xuất hóa đơn

Lập phiếu thu

Duyệt hóa đơn, phiếu thu

Thu tiền

Ghi sổ



Mơ tả

(1)

(2a)

(2b)

(2c)

(3)



Cụ thể hóa quy trình:

(1) Khi bán hàng cho khách hàng, kế tốn bán hàng căn cứ vào xác nhận

2 bên để xuất hóa đơn bán hàng

(2a) Nếu khác hàng thanh toán ngay với hóa đơn dưới 20 triệu, kế tốn

thu chi căn cứ vào hóa đơn lập phiếu thu tiền mặt

(2b) Trình giám đốc, trưởng phòng ký phiếu.

(2c) Sau đó thủ quỹ thu tiền hàng của khách.

(2) Trường hợp bán hàng treo qua cơng nợ thì kế tốn bán hàng căn cứ

vào hóa đơn để ghi sổ công nợ để theo dõi.

2.7. KẾ TỐN XÁC THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC

2.7.1. Kế toán thu nhập khác

- Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh



thu. Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngồi hoạt

động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp.

- Tài khoản sử dụng: TK711: “ Thu nhập khác”

- Tài khoản 711 khơng có số dư cuối kỳ

- Trình tự kế toán thu nhập khác:

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



29



Báo cáo thực tập lần 1



TK711



TK911



TK111,112

(3)



(1)

TK3387

(2)



Sơ đồ 9: Trình tự kế toán thu nhập khác

(1): thu nhập khác phát sinh bằng tiền

(2): phân bổ doanh thu chưa thực hiện

(4): kết chuyển thu nhập khác xác định KQKD

2.7.2. Kế tốn Chi phí khác

- Khái niệm:Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt độngngoài

hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của DN.Đây là những khoản

lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông

thường của DN.

Tài khoản sử dụng: TK811: “ Chi phí khác”

Tài khoản 811 khơng có số dư cuối kỳ

Trình tự kế tốn chi phí khác:

TK811



Tk111,112

(1)



(3)



TK3388

(2)



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



TK911



30



Báo cáo thực tập lần 1



Sơ đồ 10: Trình tự kế tốn Chi phí khác

(1): Các khoản chi phí bằng tiền khác phát sinh

(2): Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt thuế, truy nộp thuế

(3): Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh

2.8. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.8.1. Kế tốn chi phí thuế TNDN

* Nội dung:

Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí

thuế TNDN hỗn lại khi xác định kết quả trong kỳ:

- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu

nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

- Chi phí thuế TNDN hỗn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương

lai phát sinh từ:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm,

+ Hồn nhập tài sản thuế TNDN hỗn lại đã ghi nhận từ các năm

trước.

- Thu nhập thuế TNDN hỗn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN

hỗn lại phát sinh từ:

+ Ghi nhận tài sản thuế TNDN hỗn lại phải trả trong năm,

+ Hồn nhập thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước.

* Tài khoản sử dụng:

- TK 821 chi phí thuế TNDN, có 2 TK cấp 2:

TK 8211: chi phí thuế TNDN hiện hành

TK 8212: chi phí thuế TNDN hỗn lại

Và các tài khoản liên quan: TK 243, TK 347, TK 3334, TK 911...

Hạch tốn Chi phí thuế TNDN

(1) : Thuế TNDN tạm phải nộp, phải nộp bổ sung:

Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN

Có TK 3334: Thuế TNDN phải nộp



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



31



Báo cáo thực tập lần 1



(2): Giảm thuế TNDN phải nộp:

Nợ TK 3334: Thuế TNDN phải nộp

Có TK 821: Chi phí thuế TNDN

(3): K/c chi phí thuế thu nhập hiện hành:

Nợ TK 911: Kết quả HĐKD

Có TK 821: Chi phí thuế TNDN

2.8.2. Kế tốn xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản

xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong

một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt

động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác.

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt

động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, từ hoạt động bán hàng và hoạt động

tài chính:

Kết quả từ hoạt

động bán hàng



Kết quả từ hoạt

động tài chính



= Tổng doanh thu

--thuần về bán

hàng



Giá vốn

hàng xuất đã

bán



Chi phí bán

hàng và quản

lí doanh

nghiệp



Tổng DT thuần Chi phí về

về hoạt đơng tài

hoạt động

chính

tài chính

Trong đó: doanh thu thuần về bán hàng tính bằng doanh thu bán hàng trừ

=



đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mạị, giảm giá hàng bán, doanh thu

hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo phương

pháp trực tiếp).

Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu

nhập thuần khác và chi phí khác:



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



32



Báo cáo thực tập lần 1



Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN



Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản này dùng để

xác định kết quả của toàn bộ các hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 911 khơng có số dư cuối kỳ.

- Tài khoản 421 “lợi nhuận chưa phân phối”.

Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có:

Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.

Số dư bên Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.

Tài khoản 421 chia làm 2 tài khoản cấp 2:

TK4211 “lợi nhuận chưa phân phối năm trước”

TK4212 “lợi nhuận chưa phân phối năm nay”.

MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC

CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY CP HĨA CHẤT TRƯỜNG AN

Qua thời gian thực tập tại cơng ty CP Hóa Chất Trương An, được tìm

hiểu thực tiễn hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy KT, đặc biệt là KT bán

hàng và xác định KQKD tại công ty, em xin đưa ra một số nhận xét về KT

bán hàng và xác định KQKD như sau:

1. Về tình hình kinh doanh của cơng ty:

-Cơng ty CP Hóa Chất Trường An là một cơng ty chuyên về nhập khẩu

và phân phối các loại hóa chất và nguyên liệu cho ngành sản xuất công nghiệp

và phi công nghiệp. Doanh thu hàng năm của công ty là từ 100 tỷ và có xu

hướng tăng lên.

- Cơng ty đã xây dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng và không

ngừng mở rộng các mối quan hệ. Bằng các chính sách trong bán hàng, giá bán

và chất lượng sản phẩm tốt, tinh thần phục vụ khách hàng nhiệt tình đã tạo

nên hệ thống khách hàng gắn bó lâu dài với công ty.



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



33



Báo cáo thực tập lần 1



2. Về tổ chức bộ máy quản lý cơng ty:

- Là cơng ty còn trẻ về tuổi đời nhưng có Ban quản lý kinh nghiệm và có

năng lực nên đã tổ chức được các phòng bạn hợp lý với đặc điểm kinh doanh

của công ty.

- Công ty đã có được sự đồng thuận và thống nhất giữa các thành viên

của các phòng ban để đạt được hiệu quả cao nhất cho công ty.

- Đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm, có năng lực, có khả năng thích

ứng với tình hình biến động trong kinh doanh. Môi trường làm việc nghiêm

túc, văn minh nên mỗi nhân viên đều có tinh thần trách nhiệm đối với cơng

việc được giao.

3. Về tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty:

Qua q trình thực tập tại Cơng ty, em đã tìm hiểu về cơng tác kế tốn và

rút ra một vài nhận xét sau :

* Ưu điểm :

Nhìn chung việc tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty được thực hiện

một cách có hệ thống, phù hợp với chính sách, chế độ, thể chế tài chính kế

tốn hiện hành.

Về vận dụng chế độ kế tốn: Hiện nay cơng ty áp dụng chế độ kế tốn theo

thơng tư 133/TT-BTCngày 26/08/2016 của Bộ tài chính có hiệu lực từ ngày

01/01/2017, trước đó Cơng ty áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày

14/09/2006 của Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế tốn Việt Nam do Bộ Tài chính

ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.

Về sổ sách kế toán: Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng đã đầy đủ các loại

sổ chi tiết, tổng hợp, theo mẫu đúng quy định và chuẩn mực.

Về chứng từ sử dụng: Công ty đã xây dựng và áp dụng quy trình lập và

luân chuyển chứng từ một cách khoa học, đúng trình tự và có sự kiểm tra,

kiểm soát chứng từ một cách chặt chẽ bởi những người có trách nhiệm và

thẩm quyền.



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHỎA TRÍCH THEO LƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x