Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần 1



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



6



Báo cáo thực tập lần 1



1.1.2. Đặc điểm kinh doanh của cơng ty

A- Đặc điểm hàng hóa kinh doanh

Cơng ty CP Hóa Chất Trường An là cơng ty chun doanh về các mặt

hàng hóa chất, phụ gia, phục vụ cho các ngành nghề sản xuất công nghiệp và

phi công nghiệp.

Công ty chun nhập khẩu và phân phối:

-Hóa chất cơng nghiệp và các nguyên liệu cho ngành sơn, nhựa, mực in

bao bì…

-Nguyên liệu ngành thực phẩm, mỹ phẩm

-Nguyên liệu ngành dược, thú y, thức ăn chăn nuôi.

Thị trường tiêu thụ chủ yếu là các ngành công nghiệp sản xuất và phi

công nghiệp trong Hà Nội và các tỉnh khác, công ty luôn cơ gắng tìm kiếm để

cung cấp các ngun liệu có nguồn gốc xuất xứ và đảm bảo chất lượng nhằm

đáp ứng yêu cầu thị trường đặt ra. Các loại nguyên liệu mà công ty nhập khẩu

về luôn được kiểm định chất lượng trước khi đem ra thị trường.

B- Đặc điểm tổ chức SXKD của cơng ty

Cơng ty CP Hóa Chất Trường An:

- Là một doanh nghiệp thương mại hoạt động trên lĩnh vực nhập khẩu ,

phân phối, thực hiện chức năng tổ chức hàng hóa lưu thơng qua các hoạt hoạt

động chính là mua hàng và bán hàng.

- Là một doanh nghiệp đang còn trẻ, dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng

công ty đang từng bước để mở rộng thị trương tiêu thụ trên cả nước.

- Hướng hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là mua và

bán các loại hóa chất cơng nghiệp và các ngun lieeujcho ngành sơn, nhựa,

mực in bao bì…, nguyên liệu ngành thực phẩm, mỹ phẩm, nguyên liệu ngành

dược, thú y, thức ăn chăn nuôi.



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



7



Báo cáo thực tập lần 1



1.1.3. Tổ chức quản lý của công ty

Công ty CP Hóa Chất Trường An có bộ máy tổ chức gon nhẹ. Để thực

hiện được các mục tiêu đề ra, cơng ty tăng cường bộ máy quản lý có hiệu lực,

đảm bảo quản lý chặt chẽ các khâu SXKD. Công ty khơng ngừng xây dựng và

hồn thiện bộ máy quản lý của mình.

Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người điều

hành cao nhất trong công ty và là người quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt

động kinh doanh hàng ngày của công ty. Giám đốc Cơng ty có quyền ký kết

các hợp đồng kinh tế, quan hệ giao dịch với các cơ quan liên quan.

1. Phòng Kế Tốn- Tài Vụ

Giúp giám đốc trong việc thực hiện quản lý tồn bộ vốn của cơng ty,

chịu trách nhiệm trước giám đốc về chế độ hạch tốn kinh tế độc lập, đồng

thời tính tốn lãi lỗ, lập các báo cáo kế toán, tờ khai thuế, quyết tốn thuế,

quyết tốn tài chính trình giám đốc ký gửi các cơ quan nhà nước.

2. Phòng Kinh Doanh

Xây dựng những kế hoạch kinh doanh dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm,

soạn thảo các hợp đồng kinh tế. Tổ chức khai thác và mở rộng thị trường

nhằm phát triển và tiêu thụ sản phẩm.

3. Phòng Bán Hàng

Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng và bán hàng. Duy trì mối quan hệ bền

vững với các khách hàng tiềm năng.



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



8



Báo cáo thực tập lần 1



CHƯƠNG II: BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CƠNG TY VÀ MỘT SỐ PHẦN

HÀNH KẾ TỐN CƠ BẢN



2.1. ĐẶC ĐIỂM KẾ TỐN TẠI CƠNG TY CP HÓA CHẤT

TRƯỜNG AN

2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

a) Số lượng và trình độ chun mơn của nhân viên kế tốn.

Phòng kế tốn có 3 người với chức vụ như sau:

STT



Chức vụ được phân công



1

2

3



Kế tốn trưởng

Kế tốn bán hàng, cơng nợ

Kế tốn thanh tốn, tiền lương, thuế và thủ quỹ



b) Mơ hình tổ chức bộ máy kế toán:

Tổ chức bộ máy kế toán trước hết phải xác định số lượng nhân viên kế

toán, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán, mối quan hệ giữa phòng kế tốn với

các phòng ban có liên quan khác trong cơng ty.

Tổ chức hạch tốn phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu , phân công trách

nhiệm hợp lý , khoa học. Áp dụng phương pháp hạch toán phù hợp, nhằm

quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý cũng như đặc

điểm của kế toán phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Cơng ty CP Hóa

Chất Trường An tổ chức cơng tác kế tốn theo mơ hình tập trung.

Theo mơ hình này tồn bộ cơng tác kế tốn đều được thực hiện tại phòng

kế tốn của cơng ty. Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra

thực hiện toàn bộ phương pháp thu thập, xử lý thông tin ban đầu, chế độ hạch

tốn và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ Tài Chính, cung



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



9



Báo cáo thực tập lần 1



cấp một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác những thơng tin tồn cảnh về tình

hình tài chính cơng ty. Từ đó tham mưu cho ban giám đốc để đề ra các quy

định, biện pháp phù hợp với đường lối phát triển của cơng ty.

1. Kế tốn trưởng

Là người bao qt tồn bộ cơng tác kế tốn của Cơng ty, quyết định mọi

việc trong phòng kế tốn, tham mưu giúp việc cho Giám đốc và là người chịu

trách nhiệm của công ty. Đồng thời kế tốn trưởng còn kiêm kế tốn tổng hợp,

lên báo cáo kế tốn.

2. Kế tốn bán hàng, cơng nợ:

- Cập nhật hóa đơn bán hàng đồng thời tính thuế GTGT hàng bán ra,

bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng thơng thường, bảng kê

hàng hóa bán ra. Đóng chứng từ theo nghiệp vụ phát sinh, số thứ tự, lưu trữ

và bảo quản. Theo dõi tổng hợp và chi tiết hàng bán ra, theo dõi hàng theo

từng cửa hàng, theo hợp đồng.

- Theo dõi tình thu tiền và tình trạng cơng nợ của khách hàng. Lên kế

hoạch thu công nợ và liên hệ với khách hàng. Báo cáo cơng tác thu hồi nợ và

tình hình nợ theo yêu cầu nhà quản trị.

3. Kế toán thanh toán, tiền lương, thuế, thủ quỹ:

- Quản lý tiền mặt, kiểm soát các hoạt động thu ngân.

- Thực hiện các nghiệp vụ thu tiền, theo dõi TGNH, theo dõi việc thanh

toán thẻ của khách hàng

- Hàng tháng quyết toán thuế GTGT và lập tờ khai thuế GTGT, bảng

quyết toán thuế GTGT

- Tính tốn tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,

KPCĐ...

- Theo dõi các khoản tạm ứng tiền lương của các CBCNV.

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty CP Hóa Chất Trường An



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



10



Báo cáo thực tập lần 1



Kế Tốn Trưởng

.



Kế tốn bán hàng,

cơng nợ



Kế tốn thanh

tốn, tiền lương,

thuế, thủ quỹ



2.1.2. Đặc điểm kế tốn cơng ty:

Hình thức tổ chức cơng tác kế tốn mà Cơng ty CP Hóa Chất Trường An

áp dụng là hình thức tập trung.

Hiện nay Cơng ty CP Hóa Chất Trường An đang áp dụng Chế độ kế toán

Việt Nam cho từ năm 2017 là theo Thơng tư 133/TT-BTCngày 26/08/2016

của Bộ tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, trước đó Cơng ty áp dụng

Quyết định 48/2006/QĐ-BTC , hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các

quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài chính.

* Niên độ kế tốn: Được tính theo năm dương lịch, năm tài chính được

bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12.

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Báo cáo tài chính và các

nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND).

* Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

* Hệ thống chứng từ sử dụng:

Hệ thống chứng từ kế tốn Cơng ty hiện đang áp dụng đều tuân thủ theo

đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều

được lập, phản ánh theo đúng mẫu và phương pháp đã quy định tại Quyết

định 48 /2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

* Hệ thống tài khoản kế tốn:



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



11



Báo cáo thực tập lần 1



Hiện nay, Công ty CP Hóa Chất Trường An đang sử dụng hệ thống tài

khoản kế toán được áp dụng thống nhất đối với các doanh nghiệp hoạt động

trong nền kinh tế cho năm 2017 là theo Thơng tư 133/TT-BTC ngày

26/08/2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, trước đó cơng ty áp dụng theo

Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

Để thuận lợi cho cơng tác kế tốn đơn vị còn mở thêm các TK cấp 2, cấp 3 để

phù hợp với hoạt động kinh doanh tại đơn vị.

* Hệ thống Báo cáo kế toán:

Hàng quý, kế toán viên phụ trách phần hành kế tốn tổng hợp của Cơng ty

CP Hóa Chất Trường An phải tiến hành lập các Báo cáo tài chính theo đúng quy

định mới nhất của Bộ Tài chính về chế độ lập và trình bày các Báo cáo tài chính

bao gồm: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 và chuẩn

mực số 21, để nộp cho các cơ quan quản lý của Nhà nước.

Ngoài ra, để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu quản lý tình hình hoạt động

sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị, Cơng ty CP Hóa Chất

Trường An còn sử dụng một số báo cáo khác để cung cấp đầy đủ và kịp thời

các thông tin cần thiết từ đó giúp q trình ra quyết định được chính xác và

phù hợp.

2.1.3. Quy trình kế tốn tại cơng ty:

Cơng ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung trong điều kiện có sử dụng

kế tốn trên máy. Đây là hình thức kế toán khá đơn giản, các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ Nhật Ký Chung theo trình

tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế. Phản ánh mối quan hệ khách quan

giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản). Việc hạch

toán các nghiệp vụ vào sổ kế toán, lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện

trên máy. Các máy tính ở phòng kế tốn và các máy tính của phòng kinh

doanh được nối mạng với nhau nên đảm bảo việc chuyển số liệu lên phòng kế

tốn được thuận tiện, nhanh chóng và kịp thời. Việc ứng dụng máy vi tính vào

cơng tác kế tốn vừa giảm bớt cơng việc ghi chép đồng thời tránh được sự



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



12



Báo cáo thực tập lần 1



trùng lắp các nghiệp vụ, tăng tốc độ xử lý thơng tin, lập các Báo cáo Tài chính

nhanh chóng và cung cấp số liệu kịp thời cho yêu cầu quản lý.

Hình thức nhật ký chung bao gồm các loại sổ kế tốn sau:

- Sổ nhật kí chung

- Sổ cái các tài khoản

- Các bảng kê

- Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trước khi áp dụng phần mềm kế toán, kế tốn cơng ty tổ chức khai báo

các tham số hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế tốn của cơng ty và

tn thủ chế độ kế tốn hiện hành. đồng thời mã hoá các danh mục đối tượng

cần quản lý một cách hợp lý, khoa học.



Chứng từ gốc, các bảng phân bổ



Bảng kê



Nhật ký chứng từ



Sổ cái

Bảng cân đối phát

sinh



Báo cáo tài chính

Ghi cuối ngày

Ghi cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 2: Hình thức sổ kế tốn tại cơng ty



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



13



Sổ, thẻ kế tốn

chi tiết

Bảng tổng hợp,

chi tiết



Báo cáo thực tập lần 1



Hiện nay tại cơng ty CP Hóa Chất trường An đang đưa vào sử dụng“hệ

thống phần mềm kế toán máy Misa” nhằm hỗ trợ và giúp cho cơng việc của

các kế tốn viên được giảm bớt, nhẹ nhàng hơn. Hàng ngày, căn cứ vào chứng

từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ theo đối tượng,

nghiệp vụ phát sinh rồi nhập liệu. kế tốn ln phải kiểm tra tính chính xác,

khớp đúng số liệu trên máy với chứng từ gốc. Máy tính sẽ thực hiện các bút

tốn hạch toán, phân bổ, kết chuyển. Đồng thời, các báo cáo kế toán sẽ được

kết xuất từ các số liệu ban đầu sau một số thao tác nhất định trên phần mềm

sử dụng.

Trước khi áp dụng phần mềm kế toán, kế tốn cơng ty tổ chức khai báo

các tham số hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế tốn của cơng ty và

tn thủ chế độ kế tốn hiện hành. đồng thời mã hoá các danh mục đối tượng

cần quản lý một cách hợp lý, khoa học.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Lập chứng từ

Các chứng từ kế toán

Cập nhật vào máy

Tệp số liệu chi tiết

Tổng hợp số liệu cuối tháng

Tập hợp số liệu

tổng hợp tháng

Lên báo cáo

BÁO CÁO TÀI CHÍNH, SỔ SÁCH KẾ TỐN



Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán

Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



14



Báo cáo thực tập lần 1



Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ,

phân loại chứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ phát sinh rồi xác định tài khoản

ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào phần mềm máy vi tính theo các

phân hệ được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn.

Kế tốn ln phải kiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy

với chứng từ gốc. Máy tính sẽ thực hiện các bút tốn hạch toán, phân bổ, kết

chuyển. Đồng thời, các báo cáo kế toán sẽ được kết xuất từ các số liệu ban

đầu sau một số thao tác nhất định trên phần mềm sử dụng.Theo quy trình của

phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp

(Nhật ký chung) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế tốn thực hiện

các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập BCTC. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng

hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và ln đảm bảo chính xác,

trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in

ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.

2.1.4. Giới thiệu phần mềm kế tốn cơng ty đang áp d ụng:

Hiện nay Cơng ty CP Hóa Chất Trường An đang sử dụng phần mềm kế

toán Misa.

2.1.4.1 Một số đặc điểm của phần mềm:

Mơ hình hố chức năng, quy trình làm việc bằng sơ đồ các phân hệ trên

màn hình

Giao diện trực quan bằng tiếng Việt, dễ nhập liệu

Quản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



15



Báo cáo thực tập lần 1



Quản lý chi tiết vật tư hàng hố theo: mã hàng, nhóm hàng, nguồn gốc,

kho hàng, nhà cung cấp, người mua, vv…

Quản lý tài sản cố định chi tiết theo: mã tài sản, tên tài sản, nguyên giá,

giá trị còn lại, hao mòn luỹ kế, nguồn hình thành tài sản, vv…

Quản lý cơng nợ phải thu - phải trả chi tiết từng khách hàng theo từng

hố đơn

Quản lý chi phí và tính giá thành đến từng đơn hàng, sản phẩm, cơng

trình

Xác định hiệu quả kinh doanh đến từng ngành nghề, hoạt động kinh

doanh, nhóm hàng, mặt hàng, cơng trình, nhân viên, thị trường

Tất cả các báo cáo đều có thể lọc số liệu theo nhiều tiêu thức khác nhau.

An tồn dữ liệu với tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kế

toán, dễ dàng tích hợp với những chức năng mới phù hợp từng giai đoạn phát

triển doanh nghiệp

2.1.4.2. Màn hình hệ thống của phần mềm

Trên màn hình hệ thống đã thể hiện rõ các phân hệ: Quỹ, Ngân hàng,

Mua hàng, Bán hàng, TSCĐ,... để tiện cho kế toán xử lý các nghiệp vụ phát

sinh trong ngày.



Bùi Hồng Nhung – CQ51/21.13



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×