Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Kế toán Tài sản cố định

3 Kế toán Tài sản cố định

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

-Thiết bị,dụng cụ quản lý:Máy in,mát photo,hệ thống camera…

Ngồi ra,Cơng ty còn sở hữu TSCĐ vơ hình đó là quyền sử dụng đất.

2.3.2. Đánh giá TSCĐ

-Nguyên giá của TSCĐ:Là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà

doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng.Tùy

vào từng trường hợp cụ thể mà nguyên giá của TSCĐ được xác định khác nhau:

+ Nguyên giá tài sản cố định mua sắm bao gồm giá mua và tồn bộ các chi

phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn

sàng sử dụng.

+Nguyên giá tài sản cố định tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây

dựng,chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử.

-Các chi phát sinh sau khi TSCĐ đã đưa vào hoạt động như chi phí bảo

trì,sửa chữa và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

trong kỳ tại thời điểm phát sinh.Trong trường hợp có thể chứng minh một cách

rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự

tính thu được do việc sử dụng TSCĐ vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã

được đánh giá ban đầu thì chi phí này được vốn hóa như một khoản tăng thêm

của TSCĐ.

-Khi TSCĐ được bán hay thanh lý,nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế

được xóa sổ khỏi Bảng cân đối kế tốn và bất kì các khoản lãi lỗ nào phát sinh

do thanh lý TSCĐ đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.

-TSCĐ vơ hình là quyền sử dụng đất được ghi nhận là tài sản cố định vơ

hình khi công ty được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Nguyên giá

quyền sử dụng đất bao gồm tất cả các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa

đất vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.Quyền sử dụng đất có thời hạn được trích

khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất và

khơng trích khấu hao với quyền sử dụng đất khơng thời hạn.



30

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

-TSCĐ hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên

thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

Tài sản

Nhà xưởng và văn phòng

Máy móc thiết bị

Phương tiện vận tải



Số năm

16-43 năm

05-12 năm

08-10 năm



Thiết bị quản lý



08-12 năm



Tài sản cố định khác

12 năm

Mức trích khấu hao=Nguyên giá TSCĐ/Số năm sử dụng của TSCĐ

Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 hướng

dẫn chế độ quản lý , sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định . Cơng ty cổ phần

cơng trình 6 đã xem xét , rà soát và điều chỉnh theo đúng quy định.

+Nguyên tắc ghi nhận khấu hao TSCĐHH, TSCĐVH: Theo đường thẳng.

+Nguyên tắc ghi nhận TSCĐHH theo chuẩn mực số 03 “ TSCĐHH.”

+Nguyên tắc ghi nhận TSCĐVH theo chuẩn mực số 04 “TSCĐVH.”

Cơng ty ln xem xét đánh giá tình hình thực tế tài sản, tình trạng kỹ

thuật và thời gian sử dụng của từng tài sản cụ thể, xác định mức giá thuê tài sản

để giao khoán cho các đơn vị sử dụng phù hợp với tình hình thuê tài sản trên thị

trường. Ngồi ra có sự điều tiết mức giá thuê theo khối lượng sản lượng các đơn

vị thi công trong quý, trong năm đảm bảo khả năng thu hồi vốn cũng như hiệu

quả kinh doanh của tồn cơng ty.

-Giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại=Nguyên giá-Hao mòn lũy kế

2.3.3. Kế toán tài sản cố định

Tài khoản sử dụng:

TK 211: “TSCĐ”.

TK 214 : “Hao mòn TSCĐ”.

Chứng từ sử dụng.

 Hóa đơn GTGT

31

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

 Biên bản giao nhận TSCĐ.



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



 Biên bản thanh lý TSCĐ.

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ.

 Biên bản kiểm kê TSCĐ.

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

Sổ kế toán: Sổ cái TK 211, Sổ cái Tk 214,

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Khi nhận được các chừng từ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ là các biên bản

giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán ghi nhận vào bảng kê tăng

TSCĐ, bảng kê giảm TSCĐ.

Hàng tháng căn cứ vào quy định trích khấu hao của công ty, tài sản dùng

cho bộ phận nào thì trích khấu hao tính vào chi phí cho bộ phận đó.

Cuối tháng lập bảng tính và phân bổ khấu hao cho từng tháng.

Cuối quý, căn cứ vào số liệu 3 tháng để lên bảng kê phân bổ khấu hao cho

q đó.

Sơ đồ TK 211

111,331



211



Chi phí mua TSCĐ

133

Thuế GTGT



111,331

Chiết khấu TM, giảm

giá

TSCĐ mua vào



Thanh lý, nhượng bán

TSCĐ



3333



811

GTCL



Thuế nhập khẩu

Số đã hao mòn



214



32

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

2.4 Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương

2.4.1. Các hình thức tính lương tại cơng ty:

Cơng ty Cổ phần Cơng trình 6 áp dụng hình thức trả lương theo thời gian,

trả lương theo sản phẩm hoặc lương khốn (theo cơng việc hồn thành).

Tại Cơng ty tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên hai kỳ trong

một tháng (cả lao động trực tiếp và cán bộ văn phòng)

Phòng kế tốn có trách nhiệm xác định khối lượng thực hiện,giá trị sản xuất

kinh doanh và xác định nguồn tiền lương trong tháng trình Tổng giám đốc công

ty duyệt để các đơn vị căn cứ chi trả lương cho CBCNV.



33

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

Chứng từ sử dụng :



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



 Bảng chấm công.

 Bảng đơn giá tiền lương theo đơn vị tấn, chiếc, cái, lô…

 Biên bản bàn giao sản phẩm.

 Sổ sách sử dụng bao gồm:

 Bảng tính lương và các khoản trích theo lương.

Bảng phân bổ tiền lương

Tài khoản sử dụng :TK 334. TK 338

TK liên quan: TK 111, TK 112, TK 331

TK chi tiết: 334.1: Phải trả công nhân viên

TK 334.8: Phải trả người lao động khác.

Chi tiết TK 338: Phải trả, phải nộp khác

TK 338.2: Kinh phí cơng đồn

TK 338.3: Bảo hiểm xã hội

TK 338.4: Bảo hiểm y tế

TK 338.9: Bảo hiểm thất nghiệp

Sơ đồ HTTK

138,141,338



334



các khoản phải khấu trừ vào

lương



622,623,627,64

1,

642

lương và các khoản tính

chất

lương phải trả



111,112

338

thanh toán lương cho NLĐ

BHXH phải trả NLĐ



Sổ kế toán sử dụng:

Sổ cái TK 334, TK 338.

34

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Kế toán Tài sản cố định

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x