Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kế toán vật liệu

2 Kế toán vật liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá

gốc và theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo phương pháp thực tế đích

danh đối với cơng trình xây dựng cơ bản và phương pháp bình qn gia quyền

đối với sản xuất cơng nghiệp.

+Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:trị giá vốn thực tế ngun vật

liệu,cơng cụ dụng cụ xuất kho được tính theo trị giá vốn thực tế nhập kho của

chính lơ đó để tính.

+Phương pháp bình qn gia quyền: Đơn giá bình qn ngun vật

liệu,cơng cụ,dụng cụ được tính lại mỗi khi nhập một lơ mới:

Cơng ty tính trị giá ngun vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân

gia quyền.

Đơn giá bình

quân của

NVL xuất

dùng



Giá trị NVL thực

tế xuất dùng



=



=



Giá thực tế NVL tồn

kho đầu tháng



+



Giá thực tế NVL nhập

kho trong tháng



Số lượng NVL tồn

kho đầu tháng



+



Số lượng NVL nhập kho

trong tháng



Số lượng NVL thực

xuất



x



đơn giá bình quân NVL

xuất dùng.



Hằng ngày căn cứ vào các hóa đơn, biên bản kiểm nhận vật tư, kế toán lập

“phiếu nhập vật tư”, lên “tờ kê chi tiết”

Tương tự khi phát sinh nghiệp vụ xuất vật tư, kế toán căn cứ vào phiếu yêu

cầu do xưởng sản xuất chuyển lên để lập “phiếu xuất vật tư”, lên “kê chi tiết”

Cuối tháng dùng các công thức sử dụng trong excel để cập nhật dữ liệu

sang “bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn” để tính giá trị vật liệu xuất kho theo

phương pháp bình quân.

Cuối quý căn cứ vào các tờ kê chi tiết lập bảng kê số 3, lập bảng phân bổ.



27

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

2.2.3. Kế tốn vật liệu



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



Tài khoản sử dụng:

-TK 152:Nguyên liệu,vật liệu

-TK 153:Công cụ,dụng cụ

-TK liên quan(TK 133,TK 111,TK 112,TK 331…)

Sơ đồ HTTK

111,331



152



Mua NVL về nhập kho



621,627,641,64

2

Xuất dùng cho sản xuất,

quản lý



133

Thuế GTGT

154

Nguyên vật liệu dùng không

hết

Nhập kho

151

NVL đi đường về nhập kho

Chứng từ sử dụng:



111,331

Chiết khấu TM, giảm giá HB

632

NVL xuất bán

138

Kiểm kê thiếu chờ xử lý



Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, tờ kê chi tiết, Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn.

Các chứng từ kèm theo: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hóa đơn GTGT,..

Sổ kế toán:

Sổ cái TK 152, 153

Bảng kê số 3, bảng phân bổ nguyên vật liệu xuất dùng

Quy trình luân chuyển chứng từ

Khi nhận hợp đồng đặt mua sản phẩm hay khi có kế hoạch sản xuất cho

từng thời kỳ, tùy theo yêu cầu về số lượng, chất lượng của từng loại nguyên vật

liệu và số lượng nguyên liệu còn tồn kho, phòng vật tư căn cứ số liệu đó đề ra kế

hoạch thu mua vật tư theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp. Khi nguyên vật liệu

về đế công ty, ban kiểm nghiệm vật tư kiểm tra số lượng, chất lượng, quy cách,

28

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

chủng loại, kết quả kiểm tra được ghi vào biên bản kiểm nghiệm.Sau khi được

kiểm kê số lượng chất lượng, kế tốn vật tư căn cứ hóa đơn, chứng từ, biên bản

kiểm kê sau đó lập phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

Liên 1: lưu tại phòng vật tư

Liên 2: thủ kho giữ

Liên 3: Chuyển cho phòng kế tốn để ghi sổ kế tốn.

Hạch tốn:

Hằng ngày căn cứ vào các hóa đơn, biên bản kiểm nhận vật tư, kế toán lập

“phiếu nhập vật tư”, lên “tờ kê chi tiết”

Tương tự khi phát sinh nghiệp vụ xuất vật tư, kế toán căn cứ vào phiếu yêu

cầu do xưởng sản xuất chuyển lên để lập “phiếu xuất vật tư”, lên “tờ kê chi tiết”

Cuối tháng dùng các công thức sử dụng trong excel để cập nhật dữ liệu

sang “bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn” để tính giá trị vật liệu xuất kho theo

phương pháp bình quân.

Cuối quý căn cứ vào các tờ kê chi tiết lập bảng kê số 3, lập bảng phân bổ,

lên sổ cái TK 152, 153

2.3



Kế toán Tài sản cố định



2.3.1. Phân loại TSCĐ

Cơng ty Cổ phần cơng trình 6 phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và

mục đích sử dụng:

-Văn phòng cơng ty,xưởng sản xuất…

-Máy móc,thiết bị:Máy đóng cọc,máy rải thảm,trạm trộn,máy đào bánh

lốp,máy đào bánh xích,máy ủi,máy xúc…

-Phương tiện vận tải:Xe ô tô…

29

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

-Thiết bị,dụng cụ quản lý:Máy in,mát photo,hệ thống camera…

Ngồi ra,Cơng ty còn sở hữu TSCĐ vơ hình đó là quyền sử dụng đất.

2.3.2. Đánh giá TSCĐ

-Ngun giá của TSCĐ:Là tồn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà

doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng.Tùy

vào từng trường hợp cụ thể mà nguyên giá của TSCĐ được xác định khác nhau:

+ Nguyên giá tài sản cố định mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi

phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn

sàng sử dụng.

+Nguyên giá tài sản cố định tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây

dựng,chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử.

-Các chi phát sinh sau khi TSCĐ đã đưa vào hoạt động như chi phí bảo

trì,sửa chữa và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

trong kỳ tại thời điểm phát sinh.Trong trường hợp có thể chứng minh một cách

rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự

tính thu được do việc sử dụng TSCĐ vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã

được đánh giá ban đầu thì chi phí này được vốn hóa như một khoản tăng thêm

của TSCĐ.

-Khi TSCĐ được bán hay thanh lý,ngun giá và giá trị hao mòn lũy kế

được xóa sổ khỏi Bảng cân đối kế tốn và bất kì các khoản lãi lỗ nào phát sinh

do thanh lý TSCĐ đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.

-TSCĐ vơ hình là quyền sử dụng đất được ghi nhận là tài sản cố định vơ

hình khi cơng ty được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Nguyên giá

quyền sử dụng đất bao gồm tất cả các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa

đất vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.Quyền sử dụng đất có thời hạn được trích

khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lơ đất và

khơng trích khấu hao với quyền sử dụng đất không thời hạn.



30

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kế toán vật liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x