Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Kế toán vốn bằng tiền

1 Kế toán vốn bằng tiền

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



Sơ đồ HTTK

112

Rút TGNH về nhập quỹ TM



111

Gửi TM vào NH



112



131,138



141,

627,641,642

Thu hồi các khoản nợ phải thu Chi tạm ứng và các chi phí phát

sinh bằng tiền mặt

141

152,153,156,

221

Nhập quỹ tạm ứng chi không Mua vật tư, TSCĐ bằng tiền mặt

hết

133

331

Thuế GTGT

Vay ngắn hạn ngân hàng



515,711



331,333,334,

338

Doanh thu, thu nhập bằng tiền Thanh toán nợ phải trả, tiền lương

3331

phải trả khác bằng tiền mặt

Thuế GTGT



- Hệ thống sổ kế toán: Bảng kê số 1, nhật ký chứng từ số 1, Sổ chi tiết

Tk 111, Sổ cái TK 111.

Quy trình luận chuyển chứng từ kế tốn tiền mặt:

Khi có nghiệp vụ kế tốn phát sinh liên quan đến tiền mặt, kế toán tiền mặt

sẽ viết chứng từ liên quan.

- Về thu tiền mặt:

Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần), ghi đầy đủ

các nội dung và ký vào phiếu, sau đó chuyển cho kế tốn trưởng duyệt. Liên 1

được chuyển cho kế toán tiền mặt lưu trữ. chuyển liên 2, liên 3 cho thủ quỹ ký

và thu tiền. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ

(bằng chữ) vào phiếu thu trước khi kí tên. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ,

1 liên giao cho người nộp tiền. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ

gốc chuyển cho kế tốn để ghi sổ kế tốn.

23

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

Minh họa nghiệp vụ sử dụng phiếu thu:



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



Phiếu thu số:

Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt

Phiếu chi được kế toán tiền mặt lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần).

Sau khi có đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị

chuyển liên 1 cho kế toán tiền mặt, thủ quỹ nhận liên 2,3 sau đó ký tên, xuất

quỹ . Khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền ghi rõ số tiền đã nhận (bằng chữ), ký

và ghi rõ họ tên rồi giữ liên 3 và chuyển liên 2 cho thủ quỹ. Cuối ngày thủ quỹ

chuyển liên 2 cho kế toán tiền mặt ghi vào sổ kế toán tiền mặt rồi chuyển cho bộ

phận liên quan ghi sổ sau đó chuyển trả lại cho kế toán tiền mặt.

Minh họa nghiệp vụ sử dụng phiếu chi:

Đồng thời kế toán hạch toán trên phần mềm

Trên màn hình làm việc của phần mềm CADS Accouting, kế toán vào phân

hệ “Vốn bằng tiền” ”Phiếu thu” hoặc “Phiếu chi”

Xuất hình màn hình nhập liệu của phiếu thu, phiếu chi, kế toán nhập dữ

liệu theo các mục trên phiếu thu, phiếu chi.

Sau khi cập nhật dữ liệu xong, hệ điều hành sẽ tự động sao lưu dữ liệu sang

các sổ kế toán liên quan.

Hằng ngày, khi các nghiệp vụ thu chi tiền mặt phát sinh, kế toán thao tác

tương tự như vậy. Cuối thnags từ phần mềm cho ra Bảng kê số 1 và Nhật ký

chứng từ số 1.

- Tổ chức hệ thóng sổ và báo cáo liên quan đến TK 111:

Bảng kê số 1.

Menu “Kế toán tổng hợp”  “Tổng hợp số liệu kế toán”  “Báo cáo”

”Báo cáo Nhật kí chứng từ”  “Bảng kê số 1-11”  Bảng kê số 1

Nhật kí chứng từ số 1.

Menu “Kế toán tổng hợp”  “Báo cáo” ”Báo cáo Nhật kí chứng từ” 

“Nhật kí chứng từ số 1-11” Nhật kí chứng từ số 1.

Sổ chi tiết TK 111

24

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

Menu “Kế toán tổng hợp”  “Báo cáo”  “Sổ chi tiết”

Sau đó khai báo các thơng số

Mã TK: 111

Từ ngày:_/_/_

Đến ngày:_/_/_

Sổ cái TK 111

Cuối mỗi quý, Kế toán tổng hợp sẽ căn cứ vào các Nhật ký chứng từ, Bảng

kê của các TK đối ứng với TK 111 để tổng hợp số liệu lên sổ cái TK 111

2.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng.

Tài khỏa sử dụng: 112

Chứng từ sử dụng:

+ Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có,

+ Sao kê tài khoản chi tiết

+ Các chứng từ liên quan khác đi kèm: hóa đơn, lệnh chi, lệnh thanh toán,

phiếu hạch toán, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Sổ kế toán: Bảng kê số 2, Nhật ký chứng từ số 2, Sổ chi tiết Tk 112, sổ cái

Tk 112

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, kế toán căn

cứ vào các chứng từ đi kèm để ghi vào sổ quỹ tiền gửi ngân hàng.

Đồng thời kế toán nhập số liệu vào phần mềm CADS Accouting.

Menu ”Vốn bằng tiền” ”Báo nợ” hoặc “Báo có”

Xuất hiện màn hình nhập liệu, kế tốn nhập theo các mục có trên mẫu

chứng từ.

Khi nhập xong và nhấn lưu, phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu sang các

sổ và báo cáo có liên quan.

Tổ chức hệ thống sổ và báo cáo liên quan đến TK 112:

Bảng kê số 2

25

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

Menu “Kế toán tổng hợp”  “Tổng hợp số liệu kế tốn”  “Báo cáo”

”Báo cáo Nhật kí chứng từ”  “Bảng kê số 1-11”  Bảng kê số 2

Nhật kí chứng từ số 2.

Menu “Kế tốn tổng hợp”  “Báo cáo” ”Báo cáo Nhật kí chứng từ” 

“Nhật kí chứng từ số 1-11” Nhật kí chứng từ số 2.

Sổ chi tiết TK 112

Menu “Kế toán tổng hợp”  “Báo cáo”  “Sổ chi tiết”

Sau đó khai báo các thơng số

Mã TK: 112

Từ ngày:_/_/_

Đến ngày:_/_/_

Phần mềm sẽ hiển thị sổ chi tiết TK112

2.2



Kế toán vật liệu



2.2.1. Phân loại

2.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu

-Nguyên vật liệu:Ray,phụ kiện đường sắt,xi măng,đá các loại thi cơng cơng

trình,nhựa đường,sắt,thép,cao su,cát..Trong đó ngun vật liệu chính:xi măng,

đá,sắt,thép..

-Nhiên liệu:Xăng,dầu,nước…

2.2.1.1 Phân loại cơng cụ dụng cụ.

Căn cứ vào cơng dụng:

+Búa,kìm,xẻng,bay,cuốc,lán trại tạm thời,đà giáo,cơng cụ giá lắp

+Bảo hộ lao động,mũ,…

+Công cụ,dụng cụ khác

2.2.2. Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Nguyên vật liệu,công cụ,dụng cụ thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp.Do

vậy,về nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh

giá hàng tồn kho.

26

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá

gốc và theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo phương pháp thực tế đích

danh đối với cơng trình xây dựng cơ bản và phương pháp bình quân gia quyền

đối với sản xuất cơng nghiệp.

+Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:trị giá vốn thực tế ngun vật

liệu,cơng cụ dụng cụ xuất kho được tính theo trị giá vốn thực tế nhập kho của

chính lơ đó để tính.

+Phương pháp bình qn gia quyền: Đơn giá bình qn ngun vật

liệu,cơng cụ,dụng cụ được tính lại mỗi khi nhập một lơ mới:

Cơng ty tính trị giá ngun vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân

gia quyền.

Đơn giá bình

quân của

NVL xuất

dùng



Giá trị NVL thực

tế xuất dùng



=



=



Giá thực tế NVL tồn

kho đầu tháng



+



Giá thực tế NVL nhập

kho trong tháng



Số lượng NVL tồn

kho đầu tháng



+



Số lượng NVL nhập kho

trong tháng



Số lượng NVL thực

xuất



x



đơn giá bình quân NVL

xuất dùng.



Hằng ngày căn cứ vào các hóa đơn, biên bản kiểm nhận vật tư, kế tốn lập

“phiếu nhập vật tư”, lên “tờ kê chi tiết”

Tương tự khi phát sinh nghiệp vụ xuất vật tư, kế toán căn cứ vào phiếu yêu

cầu do xưởng sản xuất chuyển lên để lập “phiếu xuất vật tư”, lên “kê chi tiết”

Cuối tháng dùng các công thức sử dụng trong excel để cập nhật dữ liệu

sang “bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn” để tính giá trị vật liệu xuất kho theo

phương pháp bình quân.

Cuối quý căn cứ vào các tờ kê chi tiết lập bảng kê số 3, lập bảng phân bổ.



27

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Kế toán vốn bằng tiền

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x