Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty

5 Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

phát sinh tại văn phòng cơng ty mẹ, thực hiện quyết tốn các cơng trình, hạng

mục cơng trình, lập các báo cáo tài chính riêng cơng ty mẹ, báo cáo tài chính

hợp nhất. Tại đội cơng trình, nhân viên phụ trách kế toán thu thập, kiểm tra sơ

bộ chứng từ ban đầu, gửi về phòng kế tốn cơng ty để hạch tốn ghi sổ. Tại các

xí nghiệp hạch tốn phụ thuộc, cán bộ phụ trách kế tốn của xí nghiệp thu nhận,

kiểm tra chứng từ và hạch tốn tập hợp chi phí theo từng cơng trình, khoản

mục, hàng q nộp báo cáo tài chính (Dạng chưa đầy đủ) về phòng kế tốn

cơng ty. Đơn vị xí nghiệp khơng được hạch tốn giá vốn hàng bán và doanh thu

bán hàng ngoại trừ xí nghiệp sản xuất cơng nghiệp được phép hạch tốn giá vốn

hàng bán và ghi nhận doanh thu một số sản phẩm vật liệu truyền thống (Tà vẹt

bê tông).

Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty:



KẾ TỐN TRƯỞNG



Kế tốn tiền mặt,

Kế tiền

tốnlương

mua

Kếhàng

tốn vật

Kếliệu

tốn Kế

tiêuKế

tốn

thụ

tốn

chi TSC,

phí sản xuất vàThủ

tínhquỹ

giá thành

tiền gửi, tiền vay



 Kế toán trưởng:

Tổ chức bộ máy kế toán thống kê.

Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê theo quy định, kiểm

soát việc chấp hành pháp luật theo chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành.



18

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

 Kế tốn mua hàng: Theo dõi tình hình mua hàng và thanh tốn tiền

hàng của cơng ty, theo dõi chi tiết tình hình cơng nợ phải trả đối với

từng khách hàng, cuối tháng tổng hợp số liệu cho từng khoản phải trả

khách hàng.

 Kế toán tài sản cố định: Phản ánh giá trị hiện có, tình hình tăng giảm

tài sản cố định theo nguyên giá và giá trị hao mòn. Hàng tháng, trích

khấu hao tài sản cố định. Hàng quý, lập bảng tính và trích khấu hao

tài sản cố định.

 Kế toán tiền gửi, tiền vay: Theo dõi tình hình tiền gửi, tiền vay của

cơng ty tại ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

 Kế tốn tiền lương: Phản ánh tình hình phải trả, đã trả cho cán bộ

cơng nhân viên trong doanh nghiệp.

 Kế tốn tiêu thụ: Lập sổ sách theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm, công

nợ phải thu đối với khách hàng

 Kế tốn vật liệu: Phản ánh đúng, đầy đủ, chính xác tình hình nhập

xuất và số liệu hiện có của các loại nguyên vật liệu trên các mặt số

lượng, chất lượng và cơ cấu.

 Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành: Cuối quý, tập hợp chi phí

sản xuất có trong kỳ. Căn cứ vào chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và

cuối kỳ để tính ra tổng giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ và tính

giá thành sản phẩm cho từng loại sản phẩm.

 Thủ quỹ: Thu chi theo lệnh của lãnh đạo và kế toán trưởng, thực hiện

ghi sổ quĩ các khoản, ngoài ra phải cùng với kế tốn thực hiện các

nghiệp vụ tài chính tại ngân hàng.

1.5.2. Đặc điểm phần mềm kế toán của cơng ty

Hiện tại, cơng ty cổ phần cơng trình 6 đang sử dụng phần mềm kế toán

CADS Accouting 2015.

Phần mềm CADS Accouting 2015 mà cơng ty đang sử dụng có 12 phân hệ.

Mỗi phân hệ có cách thức nhập liệu khác nhau. Tùy vào nhu cầu sử dụng của

cán bộ kế toán để làm việc trên các phân hệ tương ứng với các phần hành.

19

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



Màn hình giao diện phần mềm CADS Accouting 2015



Các menu chính có trong phần mềm:

- Quick Access

- Vốn bằng tiền

- Mua hàng – Phải trả

- Bán hàng – Phải thu

- Phảu thu – trả khác

- Hàng tồn kho

- Vật tư tồn kho

- Quản lý tài sản

- Chi phí giá thành

- Kế tốn tổng hợp

- Hệ thống

- CADS hỗ trợ Online

1.5.3. Các chính sách và phương pháp kế tốn cơ bản của cơng ty

Hiện nay Cơng ty cổ phần cơng trình 6 đang Theo Quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 “ Chế độ Kế toán doanh nghiệp” của Bộ Tài

Chính,thơng tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 hướng dẫn

20

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

sửa đổi, bổ sung chế độ kế tốn doanh nghiệp. Cơng ty chấp hành và tn thủ

Chuẩn mực kế tốn hiện hành của Bộ Tài Chính và các Chế độ kế tốn, chính

sách của Nhà nước Việt nam hiện hành.

* Niên độ kế tốn: Được tính theo năm dương lịch, năm tài chính được bắt

đầu từ 01/01 đến ngày 31/12.

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Báo cáo tài chính và các nghiệp

vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND).

* Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp xác định giá gốc của hàng tồn kho:

- Đối với sản xuất công nghiệp, đã áp đụng phương pháp bình quân gia

quyền.

- Đối với hàng tồn kho phục vụ xây dựng cơ bản áp dụng phương

pháp thực tế đích danh.

* Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.

* Hệ thống chứng từ sử dụng:

Hệ thống chứng từ kế tốn Cơng ty hiện đang áp dụng đều tuân thủ theo

đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được

lập, phản ánh theo đúng mẫu và phương pháp đã quy định tại Quyết định

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

* Hệ thống tài khoản kế tốn:

Hiện nay, Cơng ty cổ phần cơng trình 6 đang sử dụng hệ thống tài khoản

kế toán được áp dụng thống nhất đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền

kinh tế theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ

Tài chính. Để thuận lợi cho cơng tác kế tốn đơn vị còn mở thêm các TK cấp 2,

cấp 3 để phù hợp với hoạt động kinh doanh tại đơn vị.



21

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

CHƯƠNG 2 : CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ

TỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN CƠNG TRÌNH 6

2.1



Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động trong cơng ty, có chức năng làm



vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi và mua bán.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa để đáp ứng nhu cầu

thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, vừa để mua vật tư, hàng hóa, vừa là

kết quả của việc mua vật tư và thu hồi các khoản nợ.

Phân loại đối tượng vốn bằng tiền:

• Phân loại theo địa điểm, vốn bằng tiền ở công ty chia thành tiền

mặt và tiền gửi ngân hàng.

• Phân loại theo nội dung kinh tế, vốn bằng tiền phân thành tiền

Việt Nam và ngoại tệ.

2.1.1. Kế toán tiền mặt

Được tập trung bảo vệ tại quỹ của công ty, mọi nghiệp vụ thu chi do thủ

quỹ thực hiện. Các khoản thu chi phải có chứng từ hợp lệ chứng minh, có chữ kí

của giám đốc và kế tốn trưởng.

- Chứng từ liên quan:

+ Phiếu thu

+ Phiếu chi

+ Các chứng từ kèm theo: giấy đề nghị thanh toán, phiếu nhập kho, hóa

đơn, phiếu kiểm nghiệm vật tư, ….

-Tài khoản sử dụng: TK 1111



22

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



Sơ đồ HTTK

112

Rút TGNH về nhập quỹ TM



111

Gửi TM vào NH



112



131,138



141,

627,641,642

Thu hồi các khoản nợ phải thu Chi tạm ứng và các chi phí phát

sinh bằng tiền mặt

141

152,153,156,

221

Nhập quỹ tạm ứng chi không Mua vật tư, TSCĐ bằng tiền mặt

hết

133

331

Thuế GTGT

Vay ngắn hạn ngân hàng



515,711



331,333,334,

338

Doanh thu, thu nhập bằng tiền Thanh toán nợ phải trả, tiền lương

3331

phải trả khác bằng tiền mặt

Thuế GTGT



- Hệ thống sổ kế toán: Bảng kê số 1, nhật ký chứng từ số 1, Sổ chi tiết

Tk 111, Sổ cái TK 111.

Quy trình luận chuyển chứng từ kế tốn tiền mặt:

Khi có nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến tiền mặt, kế toán tiền mặt

sẽ viết chứng từ liên quan.

- Về thu tiền mặt:

Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần), ghi đầy đủ

các nội dung và ký vào phiếu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng duyệt. Liên 1

được chuyển cho kế toán tiền mặt lưu trữ. chuyển liên 2, liên 3 cho thủ quỹ ký

và thu tiền. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ

(bằng chữ) vào phiếu thu trước khi kí tên. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ,

1 liên giao cho người nộp tiền. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ

gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế tốn.

23

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x