Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chứng từ sử dụng: hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT

Chứng từ sử dụng: hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

Sau đó ấn F10 để thực hiện kết chuyển.

Sau đó hiện ra bảng các TK đã được kết chuyển.

2.9 Kế toán thuế

Hiện tại doanh nghiệp sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế để tiến hành

hạch toán các loại thuế trong kỳ.

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, tờ khai thuế

TK sử dụng: 333

Chi tiết: 33311: Thuế GTGT hàng nội địa bán ra

33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3333: thuế xuất nhập khẩu

3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

3336: thuế tài nguyên

3337: thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338: thuế thu nhập cá nhân, môn bài

Sơ đồ hệ thống tài khoản

TK 133

TK 333

TK 111,112,131

Thuế GTGT đầu vào được Thuế

tổng giá TT

khấu trừ

GTGT

khi phát sinh thu

nhập

TK 511,711

TK

111,121,313,388

nộp thuế vào NSNN

TK 211

TK 111,131



thuế NK



thuế GTGT hàng bị trả lại

TK 627

TK 531



thuế tài nguyên

TK 8211

chi phí thuế TNDN hiện

hành

TK

334,627,641,642

thuế TNCN



48

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

Hàng tháng, căn cứ vào các hóa đơn GTGT, hợp đồng bán hàng, các chứng

từ đi kèm về thuế môi trường tài nguyên, các văn bản hướng dẫn tính thuế

TNDN, TNCN để kế tốn hạch tốn và lên tờ khai thuế.

Cuối quý tập hợp số liệu lên sổ cái TK 333

2.10 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Tổ chức hệ thống BCTC Tại công ty CPCTCT6, hệ thống báo cáo kế toán

được lập theo quý và năm. Bộ phận kế toán sẽ tiến hành lập BCTC, sau đó xin

phê duyệt của cấp trên.

 Bảng Cân đối kế toán



Mẫu số B 01- DNN



 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh



Mẫu số B 02- DNN



 Bản Thuyết minh báo cáo tài chính



Mẫu số B 09- DNN



 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ



Mẫu số B 03- DNN



Các loại báo cáo được lập vào cuối mỗi quý, được gửi cho cơ quan Nhà

nước có liên quan chậm nhất là 15 ngày với các báo cáo quý, 30 ngày với báo

cáo năm.



49

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN

TẠI CƠNG TY

3.1.1. Ưu điểm

Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, năng động, hợp lý, đảm bảo cung

cấp kịp thời thông tin kinh tế tài chính của từng đơn vị thành viên cũng như tồn

cơng ty

Đội ngũ kế tốn có năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao được bố trí hợp

lý đảm bảo tính phân cơng rõ ràng, hoạt động có hiệu quả đáp ứng u cầu cơ

bản về cơng tác hạch tốn kinh doanh, mơ hình hạch tốn khoa học phù hợp với

yêu cầu của nền kinh tế thị trường.

Hệ thống chứng từ được tổ chức tương đối tốt, đảm bảo tính hợp lệ, hợp

pháp, hợp lý và đầy đủ theo quy định của Chế độ kế toán Việt Nam.

Phương pháp hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là xây dựng thi công và

đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời thường xuyên của công tác quản lý

tại cơng ty.

Hình thức sổ Nhật ký chứng từ phù hợp với quy mô, đặc điểm của hoạt

động sản xuất kinh doanh của cơng ty. Tại phòng kế tốn cơng ty cũng như kế

tốn xí nghiệp đều trang bị hệ thơng máy tính, máy in hiện đại phục vụ cơng tác

kế tốn máy.

Việc sử dụng phần mềm kế tốn CADS đã tiết kiệm thời gian và cơng sức

của nhân viên kế tốn, hạn chế sai sót, tăng hiệu quả cơng tác kế tốn.



50

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

3.1.2. Hạn chế



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



Cơng tác ln chuyển chứng từ giữa đội cơng trình với phòng kế tốn cơng

ty, giữa kế tốn xí nghiệp và phòng kế tốn cơng ty còn chậm trễ ảnh hưởng tới

tính chính xác và kịp thời của cơng tác kế tốn.

3.1.3. Các kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tại công ty

Để công tác luân chuyển chứng từ diễn ra nhanh gọn, đảm bảo tính kịp

thời về mặt thời gian thì cơng ty nên gắn trách nhiệm cụ thể cho từng nhân viên

thu nhận chứng từ, từng kế tốn xí nghiệp, quy định rõ hình thức xử lý cụ thể

đối với trường hợp nộp chậm chứng từ kế tốn. Ngồi ra, hiện nay cơng ty áp

dụng phần mềm kế tốn CADS đối với tồn cơng ty và các đơn vị thành viên

nên có điều kiện để áp dụng chứng từ điện tử giúp công tác lưu chuyển chứng từ

thuận tiện và nhanh chóng hơn.

Để tránh sai sót trong hạch tốn cần tăng cường cơng tác kiểm sốt nội bộ

của đơn vị hạch tốn phụ thuộc và phòng kế tốn cơng ty từ đó tránh được những

nhầm lẫn, phát hiện kịp thời sai sót trong khâu hạch tốn. Đồng thời cơng ty nên

tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ kế toán ở cấp đơn vị hạch toán

phụ thuộc từ đó nâng cao trình độ cho nguồn nhân lực kế tốn tại cơng ty.

Kế tốn cơng ty nên sử dụng mục “kết chuyển tự động” trong phần mềm

CADS để tiết kiệm thời gian, giảm được khối lượng công việc phải làm vào cuối

kỳ và tránh nhầm lẫn có thể xảy ra.



51

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chứng từ sử dụng: hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x