Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 : CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6

CHƯƠNG 2 : CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



Sơ đồ HTTK

112

Rút TGNH về nhập quỹ TM



111

Gửi TM vào NH



112



131,138



141,

627,641,642

Thu hồi các khoản nợ phải thu Chi tạm ứng và các chi phí phát

sinh bằng tiền mặt

141

152,153,156,

221

Nhập quỹ tạm ứng chi không Mua vật tư, TSCĐ bằng tiền mặt

hết

133

331

Thuế GTGT

Vay ngắn hạn ngân hàng



515,711



331,333,334,

338

Doanh thu, thu nhập bằng tiền Thanh toán nợ phải trả, tiền lương

3331

phải trả khác bằng tiền mặt

Thuế GTGT



- Hệ thống sổ kế toán: Bảng kê số 1, nhật ký chứng từ số 1, Sổ chi tiết

Tk 111, Sổ cái TK 111.

Quy trình luận chuyển chứng từ kế tốn tiền mặt:

Khi có nghiệp vụ kế tốn phát sinh liên quan đến tiền mặt, kế toán tiền mặt

sẽ viết chứng từ liên quan.

- Về thu tiền mặt:

Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần), ghi đầy đủ

các nội dung và ký vào phiếu, sau đó chuyển cho kế tốn trưởng duyệt. Liên 1

được chuyển cho kế toán tiền mặt lưu trữ. chuyển liên 2, liên 3 cho thủ quỹ ký

và thu tiền. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ

(bằng chữ) vào phiếu thu trước khi kí tên. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ,

1 liên giao cho người nộp tiền. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ

gốc chuyển cho kế tốn để ghi sổ kế tốn.

23

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

Minh họa nghiệp vụ sử dụng phiếu thu:



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



Phiếu thu số:

Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt

Phiếu chi được kế toán tiền mặt lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần).

Sau khi có đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị

chuyển liên 1 cho kế toán tiền mặt, thủ quỹ nhận liên 2,3 sau đó ký tên, xuất

quỹ . Khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền ghi rõ số tiền đã nhận (bằng chữ), ký

và ghi rõ họ tên rồi giữ liên 3 và chuyển liên 2 cho thủ quỹ. Cuối ngày thủ quỹ

chuyển liên 2 cho kế toán tiền mặt ghi vào sổ kế toán tiền mặt rồi chuyển cho bộ

phận liên quan ghi sổ sau đó chuyển trả lại cho kế toán tiền mặt.

Minh họa nghiệp vụ sử dụng phiếu chi:

Đồng thời kế toán hạch toán trên phần mềm

Trên màn hình làm việc của phần mềm CADS Accouting, kế toán vào phân

hệ “Vốn bằng tiền” ”Phiếu thu” hoặc “Phiếu chi”

Xuất hình màn hình nhập liệu của phiếu thu, phiếu chi, kế toán nhập dữ

liệu theo các mục trên phiếu thu, phiếu chi.

Sau khi cập nhật dữ liệu xong, hệ điều hành sẽ tự động sao lưu dữ liệu sang

các sổ kế toán liên quan.

Hằng ngày, khi các nghiệp vụ thu chi tiền mặt phát sinh, kế toán thao tác

tương tự như vậy. Cuối thnags từ phần mềm cho ra Bảng kê số 1 và Nhật ký

chứng từ số 1.

- Tổ chức hệ thóng sổ và báo cáo liên quan đến TK 111:

Bảng kê số 1.

Menu “Kế toán tổng hợp”  “Tổng hợp số liệu kế toán”  “Báo cáo”

”Báo cáo Nhật kí chứng từ”  “Bảng kê số 1-11”  Bảng kê số 1

Nhật kí chứng từ số 1.

Menu “Kế toán tổng hợp”  “Báo cáo” ”Báo cáo Nhật kí chứng từ” 

“Nhật kí chứng từ số 1-11” Nhật kí chứng từ số 1.

Sổ chi tiết TK 111

24

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

Menu “Kế toán tổng hợp”  “Báo cáo”  “Sổ chi tiết”

Sau đó khai báo các thơng số

Mã TK: 111

Từ ngày:_/_/_

Đến ngày:_/_/_

Sổ cái TK 111

Cuối mỗi quý, Kế toán tổng hợp sẽ căn cứ vào các Nhật ký chứng từ, Bảng

kê của các TK đối ứng với TK 111 để tổng hợp số liệu lên sổ cái TK 111

2.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng.

Tài khỏa sử dụng: 112

Chứng từ sử dụng:

+ Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có,

+ Sao kê tài khoản chi tiết

+ Các chứng từ liên quan khác đi kèm: hóa đơn, lệnh chi, lệnh thanh toán,

phiếu hạch toán, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Sổ kế toán: Bảng kê số 2, Nhật ký chứng từ số 2, Sổ chi tiết Tk 112, sổ cái

Tk 112

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, kế toán căn

cứ vào các chứng từ đi kèm để ghi vào sổ quỹ tiền gửi ngân hàng.

Đồng thời kế toán nhập số liệu vào phần mềm CADS Accouting.

Menu ”Vốn bằng tiền” ”Báo nợ” hoặc “Báo có”

Xuất hiện màn hình nhập liệu, kế tốn nhập theo các mục có trên mẫu

chứng từ.

Khi nhập xong và nhấn lưu, phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu sang các

sổ và báo cáo có liên quan.

Tổ chức hệ thống sổ và báo cáo liên quan đến TK 112:

Bảng kê số 2

25

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

Menu “Kế toán tổng hợp”  “Tổng hợp số liệu kế tốn”  “Báo cáo”

”Báo cáo Nhật kí chứng từ”  “Bảng kê số 1-11”  Bảng kê số 2

Nhật kí chứng từ số 2.

Menu “Kế tốn tổng hợp”  “Báo cáo” ”Báo cáo Nhật kí chứng từ” 

“Nhật kí chứng từ số 1-11” Nhật kí chứng từ số 2.

Sổ chi tiết TK 112

Menu “Kế toán tổng hợp”  “Báo cáo”  “Sổ chi tiết”

Sau đó khai báo các thơng số

Mã TK: 112

Từ ngày:_/_/_

Đến ngày:_/_/_

Phần mềm sẽ hiển thị sổ chi tiết TK112

2.2



Kế toán vật liệu



2.2.1. Phân loại

2.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu

-Nguyên vật liệu:Ray,phụ kiện đường sắt,xi măng,đá các loại thi cơng cơng

trình,nhựa đường,sắt,thép,cao su,cát..Trong đó ngun vật liệu chính:xi măng,

đá,sắt,thép..

-Nhiên liệu:Xăng,dầu,nước…

2.2.1.1 Phân loại cơng cụ dụng cụ.

Căn cứ vào cơng dụng:

+Búa,kìm,xẻng,bay,cuốc,lán trại tạm thời,đà giáo,cơng cụ giá lắp

+Bảo hộ lao động,mũ,…

+Công cụ,dụng cụ khác

2.2.2. Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Nguyên vật liệu,công cụ,dụng cụ thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp.Do

vậy,về nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh

giá hàng tồn kho.

26

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá

gốc và theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo phương pháp thực tế đích

danh đối với cơng trình xây dựng cơ bản và phương pháp bình quân gia quyền

đối với sản xuất cơng nghiệp.

+Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:trị giá vốn thực tế ngun vật

liệu,cơng cụ dụng cụ xuất kho được tính theo trị giá vốn thực tế nhập kho của

chính lơ đó để tính.

+Phương pháp bình qn gia quyền: Đơn giá bình qn ngun vật

liệu,cơng cụ,dụng cụ được tính lại mỗi khi nhập một lơ mới:

Cơng ty tính trị giá ngun vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân

gia quyền.

Đơn giá bình

quân của

NVL xuất

dùng



Giá trị NVL thực

tế xuất dùng



=



=



Giá thực tế NVL tồn

kho đầu tháng



+



Giá thực tế NVL nhập

kho trong tháng



Số lượng NVL tồn

kho đầu tháng



+



Số lượng NVL nhập kho

trong tháng



Số lượng NVL thực

xuất



x



đơn giá bình quân NVL

xuất dùng.



Hằng ngày căn cứ vào các hóa đơn, biên bản kiểm nhận vật tư, kế tốn lập

“phiếu nhập vật tư”, lên “tờ kê chi tiết”

Tương tự khi phát sinh nghiệp vụ xuất vật tư, kế toán căn cứ vào phiếu yêu

cầu do xưởng sản xuất chuyển lên để lập “phiếu xuất vật tư”, lên “kê chi tiết”

Cuối tháng dùng các công thức sử dụng trong excel để cập nhật dữ liệu

sang “bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn” để tính giá trị vật liệu xuất kho theo

phương pháp bình quân.

Cuối quý căn cứ vào các tờ kê chi tiết lập bảng kê số 3, lập bảng phân bổ.



27

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

2.2.3. Kế tốn vật liệu



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



Tài khoản sử dụng:

-TK 152:Nguyên liệu,vật liệu

-TK 153:Công cụ,dụng cụ

-TK liên quan(TK 133,TK 111,TK 112,TK 331…)

Sơ đồ HTTK

111,331



152



Mua NVL về nhập kho



621,627,641,64

2

Xuất dùng cho sản xuất,

quản lý



133

Thuế GTGT

154

Nguyên vật liệu dùng không

hết

Nhập kho

151

NVL đi đường về nhập kho

Chứng từ sử dụng:



111,331

Chiết khấu TM, giảm giá HB

632

NVL xuất bán

138

Kiểm kê thiếu chờ xử lý



Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, tờ kê chi tiết, Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn.

Các chứng từ kèm theo: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hóa đơn GTGT,..

Sổ kế tốn:

Sổ cái TK 152, 153

Bảng kê số 3, bảng phân bổ nguyên vật liệu xuất dùng

Quy trình luân chuyển chứng từ

Khi nhận hợp đồng đặt mua sản phẩm hay khi có kế hoạch sản xuất cho

từng thời kỳ, tùy theo yêu cầu về số lượng, chất lượng của từng loại nguyên vật

liệu và số lượng nguyên liệu còn tồn kho, phòng vật tư căn cứ số liệu đó đề ra kế

hoạch thu mua vật tư theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp. Khi nguyên vật liệu

về đế công ty, ban kiểm nghiệm vật tư kiểm tra số lượng, chất lượng, quy cách,

28

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

chủng loại, kết quả kiểm tra được ghi vào biên bản kiểm nghiệm.Sau khi được

kiểm kê số lượng chất lượng, kế tốn vật tư căn cứ hóa đơn, chứng từ, biên bản

kiểm kê sau đó lập phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

Liên 1: lưu tại phòng vật tư

Liên 2: thủ kho giữ

Liên 3: Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán.

Hạch toán:

Hằng ngày căn cứ vào các hóa đơn, biên bản kiểm nhận vật tư, kế toán lập

“phiếu nhập vật tư”, lên “tờ kê chi tiết”

Tương tự khi phát sinh nghiệp vụ xuất vật tư, kế toán căn cứ vào phiếu yêu

cầu do xưởng sản xuất chuyển lên để lập “phiếu xuất vật tư”, lên “tờ kê chi tiết”

Cuối tháng dùng các công thức sử dụng trong excel để cập nhật dữ liệu

sang “bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn” để tính giá trị vật liệu xuất kho theo

phương pháp bình quân.

Cuối quý căn cứ vào các tờ kê chi tiết lập bảng kê số 3, lập bảng phân bổ,

lên sổ cái TK 152, 153

2.3



Kế tốn Tài sản cố định



2.3.1. Phân loại TSCĐ

Cơng ty Cổ phần cơng trình 6 phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và

mục đích sử dụng:

-Văn phòng cơng ty,xưởng sản xuất…

-Máy móc,thiết bị:Máy đóng cọc,máy rải thảm,trạm trộn,máy đào bánh

lốp,máy đào bánh xích,máy ủi,máy xúc…

-Phương tiện vận tải:Xe ô tô…

29

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

-Thiết bị,dụng cụ quản lý:Máy in,mát photo,hệ thống camera…

Ngồi ra,Cơng ty còn sở hữu TSCĐ vơ hình đó là quyền sử dụng đất.

2.3.2. Đánh giá TSCĐ

-Nguyên giá của TSCĐ:Là tồn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà

doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng.Tùy

vào từng trường hợp cụ thể mà nguyên giá của TSCĐ được xác định khác nhau:

+ Nguyên giá tài sản cố định mua sắm bao gồm giá mua và tồn bộ các chi

phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn

sàng sử dụng.

+Nguyên giá tài sản cố định tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây

dựng,chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử.

-Các chi phát sinh sau khi TSCĐ đã đưa vào hoạt động như chi phí bảo

trì,sửa chữa và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

trong kỳ tại thời điểm phát sinh.Trong trường hợp có thể chứng minh một cách

rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự

tính thu được do việc sử dụng TSCĐ vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã

được đánh giá ban đầu thì chi phí này được vốn hóa như một khoản tăng thêm

của TSCĐ.

-Khi TSCĐ được bán hay thanh lý,nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế

được xóa sổ khỏi Bảng cân đối kế tốn và bất kì các khoản lãi lỗ nào phát sinh

do thanh lý TSCĐ đều được hạch tốn vào kết quả hoạt động kinh doanh.

-TSCĐ vơ hình là quyền sử dụng đất được ghi nhận là tài sản cố định vơ

hình khi cơng ty được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Nguyên giá

quyền sử dụng đất bao gồm tất cả các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa

đất vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.Quyền sử dụng đất có thời hạn được trích

khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lơ đất và

khơng trích khấu hao với quyền sử dụng đất không thời hạn.



30

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

-TSCĐ hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên

thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

Tài sản

Nhà xưởng và văn phòng

Máy móc thiết bị

Phương tiện vận tải



Số năm

16-43 năm

05-12 năm

08-10 năm



Thiết bị quản lý



08-12 năm



Tài sản cố định khác

12 năm

Mức trích khấu hao=Nguyên giá TSCĐ/Số năm sử dụng của TSCĐ

Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 hướng

dẫn chế độ quản lý , sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định . Cơng ty cổ phần

cơng trình 6 đã xem xét , rà soát và điều chỉnh theo đúng quy định.

+Nguyên tắc ghi nhận khấu hao TSCĐHH, TSCĐVH: Theo đường thẳng.

+Nguyên tắc ghi nhận TSCĐHH theo chuẩn mực số 03 “ TSCĐHH.”

+Nguyên tắc ghi nhận TSCĐVH theo chuẩn mực số 04 “TSCĐVH.”

Công ty luôn xem xét đánh giá tình hình thực tế tài sản, tình trạng kỹ

thuật và thời gian sử dụng của từng tài sản cụ thể, xác định mức giá thuê tài sản

để giao khoán cho các đơn vị sử dụng phù hợp với tình hình th tài sản trên thị

trường. Ngồi ra có sự điều tiết mức giá thuê theo khối lượng sản lượng các đơn

vị thi công trong quý, trong năm đảm bảo khả năng thu hồi vốn cũng như hiệu

quả kinh doanh của tồn cơng ty.

-Giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại=Ngun giá-Hao mòn lũy kế

2.3.3. Kế tốn tài sản cố định

Tài khoản sử dụng:

TK 211: “TSCĐ”.

TK 214 : “Hao mòn TSCĐ”.

Chứng từ sử dụng.

 Hóa đơn GTGT

31

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

 Biên bản giao nhận TSCĐ.



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



 Biên bản thanh lý TSCĐ.

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ.

 Biên bản kiểm kê TSCĐ.

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

Sổ kế tốn: Sổ cái TK 211, Sổ cái Tk 214,

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Khi nhận được các chừng từ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ là các biên bản

giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán ghi nhận vào bảng kê tăng

TSCĐ, bảng kê giảm TSCĐ.

Hàng tháng căn cứ vào quy định trích khấu hao của cơng ty, tài sản dùng

cho bộ phận nào thì trích khấu hao tính vào chi phí cho bộ phận đó.

Cuối tháng lập bảng tính và phân bổ khấu hao cho từng tháng.

Cuối quý, căn cứ vào số liệu 3 tháng để lên bảng kê phân bổ khấu hao cho

q đó.

Sơ đồ TK 211

111,331



211



Chi phí mua TSCĐ

133

Thuế GTGT



111,331

Chiết khấu TM, giảm

giá

TSCĐ mua vào



Thanh lý, nhượng bán

TSCĐ



3333



811

GTCL



Thuế nhập khẩu

Số đã hao mòn



214



32

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

2.4 Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương

2.4.1. Các hình thức tính lương tại cơng ty:

Cơng ty Cổ phần Cơng trình 6 áp dụng hình thức trả lương theo thời gian,

trả lương theo sản phẩm hoặc lương khốn (theo cơng việc hồn thành).

Tại Cơng ty tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên hai kỳ trong

một tháng (cả lao động trực tiếp và cán bộ văn phòng)

Phòng kế tốn có trách nhiệm xác định khối lượng thực hiện,giá trị sản xuất

kinh doanh và xác định nguồn tiền lương trong tháng trình Tổng giám đốc cơng

ty duyệt để các đơn vị căn cứ chi trả lương cho CBCNV.



33

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 : CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x