Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Quy trình sản xuất bê tông dự ứng lực

1 Quy trình sản xuất bê tông dự ứng lực

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



1.2.2. Quy trình đầu thầu dự án và kí kết hợp đồng



7

SV Ngô Văn Tiệp



7

CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty

1.3.1. Bộ máy tổ chức quản lý của cụng ty

Đại hội đồng cổ đông



Hội đồng quản trị



Ban kiểm soát



Chủ tịch thành viên công ty

con



Công ty tnhh

một thành viên

đá phủ lý





nghiệp

vật liệu

và xây

lắp



8





nghệp

công

trình

601



SV Ngụ Vn Tip



Phòng tổ

chức hành

chính





nghệp

công

trình

602





nghiệp

công

trình

603



Tổng giám đốc,các phó tổng

giám đốc



Phòng tài

chính kế toán





nghiệp

công

trình

604





nghiệp

công

trình

610



CQ49/21.14



Phòng kế

hoạch dự án



Phòng

thí

nghiệm

và kiểm

định





nghiệp

công

trình

605



Phòng kỹ

thuật thiết bị





nghiệp

vật liệu



x.DựNG

tháp





nghiệp

đá suối

kiết



Bỏo cỏo thc tp ln



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



1.3.2. Chức năng, quyền hạn của mỗi bộ phận, phòng ban.

1.3.2.1 Đại hội đồng cổ đơng

Đại hội đồng cổ đơng là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.

Đại hội cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần, do Chủ tịch Hội

đồng quản trị triệu tập. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời

hạn không quá 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ

đông thường niên quyết định những vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều

lệ Công ty, đặc biệt thơng qua các báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài

chính cho năm tài chính tiếp theo.

1.3.2.2 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị công ty do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra, gồm ít nhất là

05 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm, là cơ quan quản lý cao nhất của Cơng ty, có tồn

quyền quyết định và chỉ đạo thực hiện đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp

của Cơng ty khơng thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông; chịu trách nhiệm

trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của Công ty.

1.3.2.3 Ban kiểm sốt

Ban Kiểm sốt do Đại hội đồng cổ đơng bầu và bãi miễn, gồm có 3 hoặc

4 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm. Thành viên Ban kiểm soát phải là Cổ đơng của

Cơng ty. Trong Ban kiểm sốt phải có ít nhất một thành viên là người có chun

mơn về tài chính kế tốn. Hàng năm, Ban kiểm sốt thực hiện giám sát Hội đồng

quản trị, Tổng giám đốc điều hành trong việc quản lý và điều hành Công ty, chịu

trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được

giao; Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo đánh

giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị...

1.3.2.4 Ban Tổng giám đốc công ty

Ban Tổng giám đốc công ty gồm tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc do

Hội đồng quản trị bổ nhiệm, nhiệm kỳ 5 năm. Tổng giám đốc là người điều

hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

9

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông,

Điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật; Xây dựng và trình Hội đồng quản trị kế

hoạch hàng năm, kế hoạch trung hạn, dài hạn, định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu

chuẩn chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương, tiền thưởng trong Công ty; Tổ

chức thực hiện và kiểm tra các đơn vị trực thuộc, công ty con trong việc thực

hiện các định mức, tiêu chuẩn, các quy chế quản lý trong nội bộ Cơng ty...

1.3.2.5 Các phòng - Ban chức năng:

Các phòng nghiệp vụ của Cơng ty gồm một trưởng phòng hoặc phó phòng

phụ trách. Số lượng phó phòng và cán bộ, chuyên viên, nhân viên do Giám đốc

quyết định tùy theo chức năng nhiệm vụ và quy mô công việc.

a) Phòng kế hoạch - kỹ thuật

- Giúp lãnh đạo Cơng ty thực hiện chức năng hoạch định kế hoạch, biện

pháp kinh doanh quản lý sản xuất, thi công, quản lý xe máy, thiết bị và những

tiến bộ khoa học kỹ thuật.

- Tiếp cận thị trường, tìm khách hàng, bảo đảm việc làm chung của

Công ty.

- Nghiên cứu, lập hồ sơ dự thầu, tham mưu cho Giám đốc ký kết các hợp

đồng kinh tế, hợp đồng thầu khoán, giao khoán cho Xí nghiệp. Lập kế hoạch

tiến độ sản xuất hàng quý, năm giao cho các đơn vị và đôn đốc chỉ đạo việc thực

hiện kế hoạch của các đơn vị

- Xem xét trình lãnh đạo Cơng ty phê duyệt phuơng án thi cơng của các

đơn vị.

- Chỉ đạo các xí nghiệp thi công đúng đề án thi công đã được duyệt, đảm

bảo an tồn hành xa trong thi cơng.

- Có trách nhiệm kiểm tra và xử lý việc tuân thủ các quy trình, quy phạm

trong thi cơng của các đơn vị thi cơng; Hướng dẫn và có biện pháp đảm bảo an

toàn lao động và an toàn hành xa trong thi công.



10

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

- Tổng hợp báo các tiến độ các cơng trình trong tồn Cơng ty phục vụ họp

giao ban hàng tuần.

- Xem xét đề nghị Giám đốc Công ty cho các đơn vị vay vốn phù hợp

tiến độ khối lượng việc hoàn thành hàng tháng.

- Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty về công tác khoa học kỹ thuật.

- Lập các dự án do Công ty đầu tư.

- Chuẩn bị giáo án học tập, đề thi và câu hỏi đối với các kỳ thi nâng bậc thợ.

- Lập hồ sơ mời thầu, phương án xét thầu hoặc chào giá đối với cơng tác

mua sắm máy móc thiết bị; Xem xét, trình Giám đốc Cơng ty phê duyệt kế

hoạch sửa chữa lớn máy móc thiết bị của các đơn vị.

- Đơn đốc chỉ đạo lập hồ sơ hồn cơng, thanh quyết tốn các cơng trình

hồn thành.

- Giải quyết các tồn tại trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ quyết toán đảm bảo điều

kiện thanh toán, quyết toán và rút vốn kịp thời.

- Cùng các phòng nghiệp vụ giải quyết vụ giải quyết các nghiệp vụ cụ thể

phát sinh khi có sự chỉ đạo của Giám đốc.

b) Phòng Tài chính - kế tốn:

- Giúp lãnh đạo Cơng ty thực hiện chức năng giám đốc q trình sản xuất

kinh doanh của Cơng ty, thực hiện đúng các chế độ, chính sách về cơng tác tài

chính kế tốn, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính để đảm bảo sản xuất kinh

doanh đạt hiệu quả.

- Đảm bảo vốn cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo kế hoạch Công ty giao

- Nắm chắc và báo cáo Giám đốc thường xuyên, kịp thời chính xác tình

hình tài chính của cơng ty.

- Lập kế hoạch tài chính hàng q, năm, và có biện pháp đảm bảo cho việc

thực hiện kế hoạch sản xuất, đời sống, đầu tư của Công ty.

- Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị (phòng ban và các xí nghệp ) thực hiện

việc chi tiêu đúng chế độ chính sách, đúng quy chế.

11

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng các chế độ kế toán thống kê từ việc

thiết lập hệ thống chứng từ đến trình tự thanh toán, kế toán, quyết toán.

- Hướng dẫn các Chi nhánh, Xí nghiệp và phòng Tài chính - kế tốn lập sổ

sách, báo các hàng quý và các báo cáo tài chính kế tốn đúng luật định.

- Thường xun kiểm tra các đơn vị và chịu trách nhiệm giải trình chứng

minh số liệu, sổ sách, phương pháp hạch toán kế toán ở các đơn vị và Công ty

trước các cơ quan tài chính thuế vụ, các đồn kiểm tra, kiểm tốn.

- Uỷ viên thường trực hội đồng kiểm kê hoặc định giá tài sản cố định và

các tài sản khác.

- Kế tốn trưởng, trưởng phòng kế tốn có quyền chấp nhận hay khơng

chấp nhận các chỉ tiêu tài chính khơng đúng chế độ chính sách, có thể xuất tốn

hoặc u cầu đơn vị, cá nhân khắc phục sai phạm. Kế toán trưởng chịu trách

nhiệm trước Giám đốc công ty, trước pháp luật về việc tổ chức hệ thống hạch

toán kế toán từ xí nghiệp, phòng ban của Cơng ty.

- Đối chiếu với khách hàng, hàng kỳ theo đúng quy định.

- Tham gia cùng các phòng nghiệp vụ khác giải quyết các nhiệm vụ thường

xuyên và không thường xuyên khi Giám đốc u cầu.

c) Phòng Tổ chức - Hành chính:

- Giúp Giám đốc quản lý trong công tác đào tạo, tuyển dụng và sử dụng

nguồn nhân lực, công tác quân sự, tự vệ và y tế, giáo dục và công tác quản trị

hành chính.

- Tham mưu giúp lãnh đạo về kế hoạch đào tạo và tuyển dụng cán bộ, công

nhân vỉên hàng năm, quản lý hồ sơ nhân lực.

- Tham mưu giúp lãnh đạo sắp xếp cán bộ và lực lượng lao động phù hợp

khă năng và yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh, từng phòng và từng chi

nhánh, xí nghiệp.



12

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

- Làm thư ký các cuộc họp bàn về nhân sự và thảo quyết định liên quan

đến công tác nhân sự kể cả thuyên chuyển, hưu trí, sa thải và kỷ luật lao động,

kỷ luật hành chính.

- Lập kế hoạch, kiểm tra chỉ đạo các xí nghiệp thực hiện kế hoạch về công

tác bảo hộ lao động, công tác an tồn lao động vệ sinh mơi trường.

- Thực hiện cơng tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV, khám điều trị

thông thường, khám sức khoẻ định kỳ, khám chữa bệnh nghề nghiệp và các biện

pháp vệ sinh dịch tễ; Tham mưu cho lãnh đạo tham gia các loại hình bảo hiểm

có lợi cho người lao động.

- Chủ trì giải quyết các vụ tai nạn lao động, thức hiện các chế độ theo luật

định cho người lao động và các chế độ khác mà người lao động được hưởng.

- Tham mưu cho lãnh đạo về công tác thi đua, khen thưởng: hình thức,

mức độ khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể cá nhân.

- Xây dựng các phương án phân phối lương, thưởng, hướng dẫn các đơn vị

trong Công ty thực hiện phân phối đúng quy chế. Tập hợp tình hình sử dụng lao

động, quỹ tiền lương ở các xí nghiệp và cả Công ty từng tháng, quý, năm.

- Lập kế hoạch và tổ chức các lớp học nghiệp vụ, các thi nâng bậc.

- Quản lý sử dụng, điều hành các trang thiết bị, nhà cửa, phương tiện đi lại

thuộc quản lý của văn phòng Cơng ty.

- Thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức hệ thống quân sự, tự vệ,

bảo vệ Công ty.

- Tổ chức, đảm bảo các điều kiện, phương tiện đi lại, làm việc và công tác

hậu cần cho các cuộc họp, các hội nghị của Công ty.

- Giải quyết các thủ tục hành chính cho CBCNV chuyển đến, chuyển đi.

- Tiếp nhận đơn thư của CBCNV và tổ chức cá nhân ngồi Cơng ty giải

quyết hoặc trình lãnh đạo Cơng ty giải quyết các ý kiến đó theo khả năng và sự

uỷ quyền của lãnh đạo.

- Giúp lãnh đạo đăng tin, quảng cáo tuyên truyền về Công ty.

13

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

- Tiếp nhận, lưu trữ cơng văn, giấy tờ từ ngồi gửi đến, từ Cơng ty gửi đi

và trong nội bộ Công ty theo đúng quy định của ngành văn thư lưu trữ.

- Cùng các phòng nghiệp vụ giải quyết các cơng việc cụ thể khác khi có

u cầu của lãnh đạo.



14

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ



d, Các xí nghiệp thành viên

- Các chi nhánh, xí nghiệp thành viên là một bộ phận của Cơng ty, hạch

tốn kinh doanh phụ thuộc Công ty. Lãnh đạo và cơ cấu bộ máy chuyên viên

giúp việc cũng như quy mô của chi nhánh, xí nghiệp do Cơng ty quyết định,

thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ khác theo kế hoạch và

sự chỉ đạo của Công ty.

- Mỗi chi nhánh, xí nghiệp có Giám đốc, Phó giám đốc, Phụ trách kế

toán, thủ quỹ, nhân viên kinh tế kỹ thuật, vật tư thiết bị với số lượng tuỳ theo

quy mơ, nhiệm vụ

của xí nghiệp.

- Chức năng nhiệm vụ cụ thể:

• Thi cơng đúng thiết kế, đúng biện pháp thi công đã được duyệt, đảm

bảo tiến độ, kỹ thuật, chất lượng đúng theo hợp đồng giao khốn đã ký

với Cơng ty.





Tuyệt đối tn thủ đúng, đủ các quy trình, quy phạm và công nghệ sản

xuất tiêu chuẩn, nếu sai phạm phải bồi thường và phải chịu kỷ luật hoặc

bị truy tố.



• Tổ chức cơng tác an tồn trong sản xuất, thi cơng: an tồn lao động,

an tồn hành xa. Có biện pháp phòng chống, khắc phục thiên tai và

biện pháp vệ sinh an tồn lao động.

• Được chủ động mua các vật tư, vật liệu dụng cụ sản xuất, các trang

bị khác theo quy chế mua sắm của Công ty và phải tuân thủ theo

nguyên tắc quản lý tài chính, phải tự chịu trách nhiệm về hoạt động

mua sắm đó.





Được chủ động thuê mướn lao động, phương tiện máy móc thiết bị,

tn thủ theo quy chế giao khốn của Cơng ty.



• Được chủ động chi trả lương, thưởng khơng trái với quy chế của Công

ty.

15

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

• Được tổ chức bộ máy quản lý cũng như bố trí lao động cho phù hợp

với cơng việc; Được hạch tốn cơng trình theo quy chế.

• Lãnh đạo chi nhánh, xí nghiệp chịu trách nhiệm trước Giám đốc

Công ty và trước pháp luật về các mặt: tổ chức sản xuất, đời sống

cũng như các mặt quản lý kinh tế, xã hội và các hoạt động khác tại

đơn vị mình.

Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



1.Doanh thu BH và 313,508,987,28

CCDV

6



314,377,410,45

7



298,775,390,61

8



2.Các khoản giảm trừ

DT

3.Doanh thu thuần



313,508,987,28

6



314,377,410,45

7



298,775,390,61

8



4.Giá vốn hàng bán



287,391,164,84

8



275,943,450,98

0



261,569,461,53

4



5.Lợi nhuận gộp



26,117,822,438



38,433,959,477



37,205,929,084



115,160,631



62,295,454



7,401,420,372



12,492,266,655



7,318,317,042



12,431,148,365



6.Doanh thu hoạt động

660,495,215

TC

7.Chi phí tài chính



9,145,458,411



-Trong đó:Chi phí lãi

8,992,172,272

vay

8.Chi phí bán hàng



346,765,987



375,554,025



722,459,978



9.Chi phí quản lý DN



14,157,591,962



18,463,009,850



15,931,882,887



10.Lợi nhuận thuần



3,128,501,293



12,309,135,861



8,121,615,018



11.Thu nhập khác



2,814,773,931



2,604,234,296



1,082,295,657



12.Chi phí khác



2,814,773,931



1,246,899,131



153,688,133



13.Lợi nhuận khác



2,063,017,052



1,357,335,165



928,607,524



16

SV Ngơ Văn Tiệp



CQ49/21.14



Báo cáo thực tập lần

14.Tổng LN trước thuế



GVHD: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ

13,666,471,026



9,050,222,542



15.Chi phí thuế TNDN

1,186,731,270

hiện hành



3,413,003,467



2,031,418,709



16.Chi phí thuế TNDN

63,175

hỗn lại



-1,212,898



1,228,595



17.Lợi nhuận sau thuế



10,254,680,457



7,017,575,238







5,191,518,345



4,004,723,900



Được chủ động liên hệ tìm kiếm việc làm, được Công ty uỷ quyền

ký kết hợp đồng làm thầu hoặc thầu phụ, được Công ty bảo lãnh cũng

như tạo điều kiện để thực hiện các hợp đồng ký kết tn thủ theo quy chế

khốn của Cơng ty.



- Các Trưởng phòng, Giám đốc chi nhánh, xí nghiệp căn cứ chức năng

quyền hạn của mình phân cơng cơng việc cụ thể cho từng các bộ nhân viên

từ cấp phó của mình trở xuống nhằm đảm bảo hồn thành cơng việc của

đơn vị mình đáp ứng u cầu của Cơng ty và phải chịu trách nhiệm cao

nhất về mọi mặt công tác diễn ra trong đơn vị Mình.

1.4 Đặc điểm khác về đơn vị

• Nhân sự: Tính đến tháng 31/12/2013 tổng số Cán bộ cơng nhân

viên có hợp đồng khơng xác định thời hạn làm việc tại công ty là

360 người trong đó:

Lao động gián tiếp là 89 người.

Lao động trực tiếp là 271 người.

Với 89 cán bộ gián tiếp thì số lượng cán bộ có trình độ Đại học và trên

Đại học là 63 người; Trình độ trung cấp, Cao đẳng là 23 người, Trình độ sơ cấp

là 03 người.Cơng ty mẹ có 343 lao động, Cơng ty con có 17 lao động.

• Kết quả kinh doanh của cơng ty một số năm gần đây:

1.5 Đặc điểm chung về tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty

1.5.1. Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế tốn

Hiện nay, cơng ty tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức nửa tập trung, nửa

phân tán. Tại cơng ty, phòng tài chính - kế tốn đóng vai trò là phòng kế tốn

trung tâm, xử lý ghi nhận thơng tin tài chính được cung cấp bởi các đơn vị thành

viên đồng thời thực hiện đầy đủ các phần hành kế tốn khi có nghiệp vụ kinh tế

17

SV Ngô Văn Tiệp



CQ49/21.14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Quy trình sản xuất bê tông dự ứng lực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x