Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngoài bảng chấm công, người phụ trách lao động của từng phòng còn có nhiệm vụ thu thập các chứng từ khác có liên quan đến việc sử dụng thời gian lao động như: phiếu nghỉ BHXH, phiếu báo làm thêm giờ…

Ngoài bảng chấm công, người phụ trách lao động của từng phòng còn có nhiệm vụ thu thập các chứng từ khác có liên quan đến việc sử dụng thời gian lao động như: phiếu nghỉ BHXH, phiếu báo làm thêm giờ…

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần 1



2017



Mức lương cơ bản đóng bảo hiểm cho người lao động trong doanh nghiệp

được xây dựng đảm bảo dựa trên 2 nguyên tắc:

+ Đối với lao động đã qua đào tạo được tham gia bảo hiểm trên mức lương

cơ bản cao hơn 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

+ Chênh lệch giữa các bậc trong doanh nghiệp về lương cơ bản là 5%.

Doanh nghiệp tham gia 03 loại bảo hiểm cho người lao động bao gồm:

+ Bảo hiểm xã hội: Tổng trích 26%, tính vào chi phí của doanh nghiệp

18%, trừ vào lương người lao động 8%.

+ Bảo hiểm y tế: Tổng trích 4,5%, tính vào chi phí của doanh nghiệp 3%,

trừ vào lương người lao động 1,5%.

+ Bảo hiểm thất nghiệp: Tổng trích 2%, tính vào chi phí của doanh nghiệp

1%, trừ vào lương người lao động 1%.

3.3.3 Trình tự kế tốn chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương



- Cuối tháng kế toán lương lập bảng thanh toán tiền lương để tính lương

cho CNV và thực hiện chi trả lương cho họ.

- Bảng thanh tốn lương và các khoản trích theo lương là căn cứ để rút tiền

gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt sau đó thực hiện cơng tác chi trả cho CNV.

- Đồng thời lập uỷ nhiệm chi để chuyển tiền nộp BHXH, mua thẻ BHYT

cho cơ quan bảo hiểm.

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và tổng hợp thanh toán tiền lương

để lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty.

Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương được sử

dụng ghi vào sổ kế toán chi tiết mở cho TK334, TK338.

3.4 Kế toán doanh thu bán hàng

3.4.1 Khái niệm doanh thu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc

sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản



Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



21



Báo cáo thực tập lần 1



2017



phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ

thu và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có).

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều

kiện sau:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

phẩm hoặc hàng hố cho người mua.

- DN khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá

hoặc kiểm soát hàng hoá.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.



Tài khoản sử dụng: TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

22. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:

- Chiết khấu thương mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng

mua hàng với khối lượng lớn.

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm chất,

sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn

thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

3.4.2 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng



Hệ thống chứng từ kế tốn sử dụng:

 Hóa đơn GTGT.

 Bảng báo giá.

 Phiếu thu, phiếu chi.

 Sổ phụ tài khoản.

 Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

Hồ sơ pháp lý đối với nghiệp vụ mua và bán hàng.

 Bảng báo giá.

 Hợp đồng mua bán hoặc đơn đặt hàng (Theo quy định hiện hành tổng trị giá

thanh toán của đơn hàng trên 20 triệu bắt buộc phải có hợp đồng mua bán).

Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



22



Báo cáo thực tập lần 1



2017



 Hóa đơn GTGT.

 Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo ngân hàng.

 Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán.

Hệ thống sổ sách kế tốn sử dụng trong cơng tác kế toán mua và bán hàng.

 Sổ chi tiết hàng hóa.

 Sổ Nhật Ký Chung.

 Sổ Cái Tài khoản 511, TK 156, TK 632, TK 3331, TK 133...



3.4.3 Phương pháp hạch toán

Ghi nhận doanh thu.



TK 156



TK 632



Ghi nhân giá vốn



TK 911

K/c giá vốn



Ghi nhận giá vốn.



TK 131, 111, 112



TK 521, 531, 532



Các khoản giảm trừ thực

tế phát sinh



TK 511



K/c các khoản giảm trừ

doanh thu

TK 333



Thuế GTGT trả lại



Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



23



Báo cáo thực tập lần 1



2017



Ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu:



TK 911



TK 511



Kết chuyển doanh thu



TK 111, 112, 131

Doanh thu

Tổng trị giá hàng

bán



TK 3331

Thuế

GTGT



3.5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

3.5.1 Khái niệm, nội dung



Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là tồn bộ các chi phí phát sinh trong q trình bán sản

phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật

liệu bao bì, chi phi dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành,

chi phí mua ngồi, chi phí bằng tiền khác.

Để hạch toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng”. Tài

khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo

nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm.

Chi phí quản lý doanh nghiệp

CPQLDN là tồn bộ các chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý sản

xuất



kinh doanh của doanh nghiệp, quản lý hành chính và một số khoản khác



có tính chất chung tồn doanh nghiệp. Bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi

phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ: thuế,

phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác.

Để hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp kế tốn sử dụng TK 642 “Chi

phí quản lý doanh nghiệp”. Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí mà



Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



24



Báo cáo thực tập lần 1



2017



doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của tồn doanh nghiệp trong kỳ

hoạch tốn.

3.5.2 Chứng từ kế tốn sử dụng



Chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán kế tốn chi phí bán hàng và chi

phí quản lý doanh nghiệp.

- Phiếu chi

- Giấy báo ngân hàng.

- Bảng trích khấu hao TSCĐ

- Bảng tính lương, bảng trích nộp

- Hóa đơn GTGT

- Các chứng từ liên quan khác.

3.6 Kế toán lập và phân tích báo cáo tài chính.

3.6.1 Nội dung, u cầu phần hành kế tốn lập và phân tích báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo

các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản,

nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả SXKD, tình

hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn…của doanh nghiệp

trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất.

Báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống số liệu kinh tế tài chính được tổng

hợp, được rút ra từ các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết và những

thuyết minh cần thiết bằng văn bản về những số liệu đó. Báo cáo tài chính là

phương pháp quan trọng để chuyển tải thơng tin kế tốn tài chính đến người ra

quyết định, đó là những thơng tin công khai về sản nghiệp, kết quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp…. phục vụ các đối tượng bệ trong và bên ngồi

doanh nghiệp.

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu

cầu đa được quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính”

gồm:

+ Trung thực và hợp lý.

Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



25



Báo cáo thực tập lần 1



2017



+ Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của

từng chuẩn mực kế tốn nhằm đảm bảo cung cấp thơng tin thích hợp với nhu

cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin

đáng tin cậy, khi:

• Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp.

• Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ

đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.

• Trình bày khách quan, khơng thiên vị.

• Tn thủ ngun tắc thận trọng.

• Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

3.6.2 Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính:

+ Kinh doanh liên tục.

+ Nguyên tắc cơ sở dồn tích.

+ Nguyên tắc nhất quán.

+ Tính trọng yếu và tập hợp.

+ Nguyên tắc bù trừ.

+ Nguyên tắc có thể so sánh.

3.6.3 Nội dung và thời điểm lập báo cáo tài chính

01 bộ báo cáo tài chính doanh nghiệp phải lập:

+ Bảng cân đối kế toán.

+ Báo cáo kết quả kinh doanh.

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp

gián tiếp).

+ Thuyết minh báo cáo tài chính.

+ Bảng cân đối tài khoản.

01 bộ tờ khai quyết toán thuế TNDN năm gồm:

+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu 03-1A/TNDN.

Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



26



Báo cáo thực tập lần 1



2017



+ Phụ lục kết chuyển lỗ mẫu 03-2A/TNDN, phụ lục thuế TNDN được ưu

đãi 03-3A

01 bộ tờ khai quyết toán thuế TNCN năm gồm:

+ Tờ khai quyết toán thuế TNCN 05KK-TNCN

+ Phụ lục bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đối với thu nhập từ

tiền lương tiền cơng của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động mẫu 05-1BKTNCN.

+ Phụ lục bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ đối với

thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động

dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú mẫu 05-2BK-TNCN.

+ Phụ lục bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu 053BK-TNCN

(*): Thời gian nộp BCTC và hồ sơ doanh nghiệp tự quyết toán năm chậm

nhất là ngày 31/03/N+1



Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



27



Báo cáo thực tập lần 1



2017

KẾT LUẬN



Trong tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa một doanh nghiệp với các

đơn vị kinh tế khác thì quan hệ tài chính chiếm vai trò chủ đạo. Trong đó liên

quan chặt chẽ với quan hệ tài chính là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Vì vậy tổ

chức tốt cơng tác kế tốn cơng ty là rất cần thiết, nó góp phần quyết định đến

hoạt động của cơng ty.

Là một cơng ty được hình thành trên nền tảng vững chắc của một công ty

kinh doanh kinh doanh thương mại, tổ chức cơng tác kế tốn tập trung và đúng

theo quy định của chế độ kế toán, hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị

trường có sự cạnh tranh quyết liệt, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nước ta

gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO, đòi hỏi cơng ty phải tích cực phấn đấu

hồn thiện cơng tác kế tốn, cung cấp đầy đủ kịp thời thơng tin kế toán giúp các

nhà quản trị đưa ra những quyết định phù hợp về chính sách tài chính và giải

pháp kinh doanh một cách đúng đắn.

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Cơ điện FIS, được sự giúp đỡ

của cô Ngô Thị Phương Hồng cùng các cán bộ, nhân viên phòng kế tốn của

Cơng ty và sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thiện được bản Báo cáo thực tập

tổng hợp.

Do thời gian thực tập có hạn, cũng như trình độ và kinh nghiệm thực tế

còn hạn chế nên em viết báo cáo này khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em rất

mong được sự góp ý của các thầy cô để em nâng cao hơn nữa trình độ của bản

thân.

Sinh viên



Nguyễn Phúc Khánh



Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngoài bảng chấm công, người phụ trách lao động của từng phòng còn có nhiệm vụ thu thập các chứng từ khác có liên quan đến việc sử dụng thời gian lao động như: phiếu nghỉ BHXH, phiếu báo làm thêm giờ…

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x