Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: Bộ máy kế toán tại công ty và một số phần hành kế toán cơ bản

Chương 2: Bộ máy kế toán tại công ty và một số phần hành kế toán cơ bản

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần 1



2017



Phòng kế tốn có 03 nhân viên:

-Kế toán trưởng

-Kế toán thanh toán

-Kế toán kho

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định là người trợ

giúp giám đốc về mặt chuyên mơn, điều hành cơng việc chung của phòng thực

hiện đồng thời tổ chức phân tích kết quả kinh doanh của cơng ty, lập báo cáo tài

chính.

Kế tốn thanh tốn kiêm thủ quỹ, kế tốn chi phí: là người chịu trách nhiệm

thanh tốn với khách hàng về các khoản cơng nợ, tạm ứng, các khoản phải thu

phải trả.

Kế toán kho: ghi chép phản ánh kịp thời số liệu và tình hình luân chuyển

vật tư, hàng hoá cả về giá trị và hiện vật. Tính tốn đúng đắn trị giá vốn thực tế

của vật tư, hàng xuất nhập kho, trị giá vốn của hàng hố tiêu thụ nhằm cung cấp

thơng tin kịp thời, chính xác

Sơ đồ 2:Bộ máy kế tốn ở cơng ty:

KẾ TỐN TRƯỞNG

(Kiêm kế tốn tổng hợp, Tài sản

cố định)



Kế tốn thanh

tốn kiêm thủ

quỹ, kế tốn chi

phí



Kế tốn kho



Hiện nay, Công ty TNHH Cơ điện FIS đang áp dụng chế độ kế tốn doanh

nghiệp ban hành theo Thơng tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ

tài chính, chuẩn mực kế tốn Việt Nam và các quy định về sửa đổi, bổ sung có

liên quan của Bộ Tài chính.

Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



6



Báo cáo thực tập lần 1



2017



Công ty thực hiện kỳ kế toán theo năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc

vào ngày 31/12 của năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là đồng Việt

Nam (VND). Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Áp

dụng hình thức sổ kế tốn nhật ký chung.

2.1.2. Tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn.



Trên cơ sở chế độ kế tốn hiện hành cơng ty đã tiến hành nghiên cứu và

xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với chế độ và đặc điểm sản xuất kinh doanh

của cơng ty. Cụ thể như sau:

Niên độ kế tốn của công ty được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc

vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong hạch toán là đồng Việt Nam. Khi chuyển

đổi các đồng tiền khác sang đồng Việt Nam tại thời điểm phát sinh theo tỷ giá

ngân hàng Nhà nước công bố trong ngày. Cuối năm tiến hành đánh giá chênh

lệch tỷ giá hối đoái.

Ghi nhận tài sản cố định theo nguyên tắc giá gốc (Nguyên giá TSCĐ = Giá

mua trên hố đơn + chi phí thu mua, lắp đặt, chạy thử). Khấu hao tài sản cố định

được tính theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao tài sản cố định

được thực hiện theo TT45/2013/BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 về chế độ kế

quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của Bộ tài chính.

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc và hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thưòng xuyên, giá trị nguyên vật liệu xuất kho tính theo

phương pháp nhập trước- xuất trước…

 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn:

Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản theo đúng quy định của chế độ kế tốn

hiện hành (Thơng tư 200) và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Tài

khoản mẹ được vận dụng theo chế độ quy định, tài khoản con được mở chi tiết

phù hợp dựa trên thực tế hoạt động.

 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách:



Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



7



Báo cáo thực tập lần 1



2017



Để thuận tiện cho việc ghi chép dễ hiểu, đơn giản, thuận tiện cho việc cơ

giới hố hiện đại hố cơng tác kế tốn, Cơng ty TNHH Cơ điện FIS đã áp dụng

hình thức kế tốn nhật ký chung trong điều kiện có sử dụng kế tốn excel trên

máy vi tính để hạch tốn. Đây là hình thức kế tốn khá đơn giản, các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ Nhật Ký Chung theo

trình tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế. Phản ánh mối quan hệ khách

quan giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản). Việc hạch

toán các nghiệp vụ vào sổ kế toán, lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện

trên máy. Các máy tính ở phòng kế tốn và các máy tính của phòng kinh doanh

được nối mạng với nhau nên đảm bảo việc chuyển số liệu lên phòng kế tốn

được thuận tiện, nhanh chóng và kịp thời. Việc ứng dụng máy vi tính vào cơng

tác kế tốn vừa giảm bớt công việc ghi chép đồng thời tránh được sự trùng lắp

các nghiệp vụ, tăng tốc độ xử lý thơng tin, lập các Báo cáo Tài chính nhanh

chóng và cung cấp số liệu kịp thời cho yêu cầu quản lý.



Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



8



Báo cáo thực tập lần 1



2017

Sơ đồ 3: Quy trình ghi vào sổ

Chứng từ gốc



Sổ nhật ký

đặc biệt



Nhật ký chung



Sổ,thẻ kế toán

chi tiết



Sổ cái



Bảng tổng hợp

chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh



Báo cáo tài

chính



Ghi chú:

: Ghi cuối ngày

: Ghi cuối tháng(quý, năm)

: Kiểm tra đối chiếu.

 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Căn cứ vào luật kế tốn, chuẩn mực kế tốn số 21-“ Trình bày báo cáo tài

chính” và theo thơng tư 200/2014/TT-BTC hệ thống báo cáo kế tốn của cơng ty

gồm 4 báo cáo cơ bản sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BC tài chính.

Theo đó Bảng cân đối kế tốn và Báo cáo kết quả kinh doanh được kế toán

tổng hợp lập theo từng quý, tháng, năm còn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản

thuyết minh báo cáo tài chính được lập vào thời điểm cuối năm.



Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



9



Báo cáo thực tập lần 1



2017



Chương 3: Một số phần hành kế tốn cơ bản của cơng ty.

3.1 Kế toán vốn bằng tiền

3.1.1 Nội dung

 Khái niệm :



- Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng

và trong các quan hệ thanh tốn.

- Vốn bằng tiền của cơng ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân

hàng và tiền đang chuyển.

 Nguyên tắc :



Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau :

- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.

- Các loại ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định.

- Các loại vàng bạc, kim khí, đá quý được đánh giá bằng tiền tại thời

điểm phát sinh theo giá thực tế, đồng thời được theo dõi chi tiết số lượng, trọng

lượng, quy cách phẩm chất của từng loại.

- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế.

Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nghĩa vụ phản ánh chính xác,

kịp thời, đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của các khoản mục vốn bằng

tiền. Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định và thủ tục quản lý

các khoản mực vốn bằng tiền.

2.1.3. Đặc điểm

1. Tiền mặt :



Tiền mặt là khoản vốn bằng tiền tại đơn vị được thủ quỹ có trách

nhiệm quản lý. Tiền mặt bao gồm : Tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá

quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu. Để phục vụ cho hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty diễn ra liên tục thì tại đơn vị ln có một lượng tiền mặt

nhất định, do đặc điểm của tiền mặt là luôn chứa đựng những rủi ro cao, chi phí

cơ hội lớn, do đó ln phải tính tốn định mức tồn quỹ sao cho hợp lý, mức tồn

Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



10



Báo cáo thực tập lần 1



2017



quỹ phụ thuộc vào từng giai đoạn của quá trình kinh doanh cũng như kế hoạch

sản xuất kinh doanh cụ thể.

Thủ quỹ là người có trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ, do những

đặc điểm nêu trên thủ quỹ phải chịu trách nhiệm về các khoản thu chi về tiền

mặt, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, thủ quỹ không được tham gia vào

công tác kế tốn , khơng được trực tiếp mua bán hàng hóa, nguyên liệu.





Tiền gửi Ngân hàng :



Là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước

hoặc các cơng ty tài chính.

Đối với từng khoản tiền gửi ngân hàng , kế toán phải mở sổ theo dõi

chi tiết tạo điều kiện cho công tác kiểm tra,đối chiếu, theo dõi. Khi có sự chênh

lệch giữa số liệu kế tốn của ðõn vị với ngân hàng thì phải ghi nhận theo chứng

từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng trên tài khoản phải thu hoặc

phải trả khác và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại.





Các khoản thu chi bằng ngoại tệ :



Việc hạch toán được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch

thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay tỷ giá giao dịch bình quân trên

thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm

phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ.

333333 Chứng từ sử dụng

1. Kế toán tiền mặt :



- Phiếu thu

- Phiếu chi

- Bảng kê vàng bạc đá quý

- Bảng kiểm kê quỹ

2. Kế toán tiền gửi ngân hàng :



- Giấy báo Nợ

- Giấy báo Có

- Bảng sao kê của ngân hàng

Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



11



Báo cáo thực tập lần 1



2017



- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản..

Minh họa :

Đơn vị: Công ty TNHH Cơ điện FIS



Mẫu số: 01-TT



VP đại diện: Tầng 2, Khu chung cư viện Bỏng, đường Phùng Hưng, Hà Đông, Hà Nội.



PHIẾU THU

Ngày 12 tháng 01 năm 2017

Số: 2014.05.003

Nợ: 1111

Có: 1112

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Thương

Bộ phận: Kế toán

Lý do nộp: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt

Số tiền: 25.000.000 VNĐ

Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu đồng chẵn

Kèm theo…. ... chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi lăm triệu đồng chẵn

Ngày 12 tháng 01 năm 2017

Giám đốc



Kế toán trưởng



(ký, họ tên, đóng dấu)



(ký, họ tên)



Người nộp tiền

(ký, họ tên)



Người lập phiếu

(ký, họ tên)



Thủ quỹ

(ký, họ tên)



3.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ :

3. Luân chuyển chứng từ thu tiền :

(1)



Kế toán tiền mặt viết phiếu thu (3 liên)



(2)



Trình phiếu thu lên kế toán trưởng ký duyệt (cả 3 liên)



(3)



Phiếu thu chuyển lại cho kế toán tiền mặt (cả 3 liên, lưu liên 1)



(4)



Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ



(5)



Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu (cả 2 liên)



(6)



Chuyển phiếu thu cho người nộp tiền ký nhận



(7)



Người nộp tiền giữu lại liên 3 chuyển trả lại lien 2 cho thủ quỹ ghi sổ



(8)



Thủ quỹ chuyển phiếu thu (liên2 ) cho kế toán tiền mặt



(9)



Kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán tiền mặt



(10) Chuyển phiếu thu cho các bộ phận lien quan ghi sổ



Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



12



Báo cáo thực tập lần 1



2017



(11) Chuyển trả phiếu thu về cho kế toán tiền mặt lưu giữ

4. Luân chuyển chứng từ chi tiền :



(1)



Bộ phận liên quan nộp chứng từ cho Giám đốc duyệt chi



(2)



Kế toán tiền mặt căn cứ duyệt chi viết phiếu chi (3 liên)



(3)



KTT, chủ TK ký phiếu chi (3 liên)



(4)



KT tiền mặt nhận lại cả 3 liên phiếu chi đã ký, lưu liên 1



(5)



Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ



(6)



Thủ quỹ xuất quỹ, chi tiền, ký phiếu chi (cả 2 liên)



(7)



Người nhận tiền ký phiếu chi, giữ lại liên 3, trả lien 2 cho thủ quỹ, thủ quỹ

ghi sổ.



(8)



Thủ quy chuyển liên 2 cho kế toán tiền mặt



(9)



KT tiền mặt ghi sổ, chuyển phiếu chi cho bộ phận liên quan ghi sổ



(10) Chuyển trả lại phiếu chi cho KT tiền mặt lưu trữ

3.1.5 Tài khản sử dụng và hạch toán

5. Tài khoản sử dụng :



TK 111- Tiền mặt.

TK 112 – Tiền gửi ngân hàng ( mở chi tiết theo từng ngân hàng)

TK liên quan

6. Hạch toán :

Kế tốn thu tiền :



Nợ TK 111,112

Có TK liên quan (TK 131, 141, 511, 711…)



Kế toán chi tiền mặt :



Nợ TK liên quan (TK 331, 156,157,…)

Có TK 111 ,112



3.1.6 Ghi sổ kế toán :



-Sổ quỹ tiền mặt.

- Sổ cái tiền mặt, sổ cái tiền gửi ngân hàng.

- Sổ nhật kí chung.

- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt: VNĐ, ngoại tệ.



Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



13



Báo cáo thực tập lần 1



2017



3.2 Kế toán TSCĐ :

3.2.1 Khái niệm và đặc điểm :

7.



Khái niệm :



TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài

sản khác có giá trị lớn, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN và

giá trị của nó được chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm dịch vụ sản

xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.

Tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ là :

-Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

-Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.

-Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

-Có giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định hiện nay là từ 30.000.000

đồng trở lên)

8. Đặc điểm :



- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh.

- TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi

phí sản xuất kinh doanh trong kì,

- TSCĐ giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hư hỏng.

9. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ:



Phản ánh kịp thời số hiện có, tình hình biến động của từng thứ loại, nhóm

TSCĐ trong tồn doanh nghiệp cũng như trong từng đơn vị sử dụng, đảm bảo an

toàn về hiện vật, khai thác và sử dụng đảm bảo hết công suất có hiệu quả.

10. Nguyên tắc quản lý :



- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong DN. Hồ sơ bao gồm: biên bản

giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên

quan .

- Tổ chức phân loại, thống kê, đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết

theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán và đơn

vị sử dụng.

Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



14



Báo cáo thực tập lần 1



2017



- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị

còn lại trên sổ kế toán.

- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính DN phải tiến hành kiểm kê TSCĐ.

Mọi trường hợp thiếu hay thừa đều phải lập biên bản tìm ra nguyên nhân và xử

lý.

11. Nhiệm vụ :



- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời

về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di

chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm,

đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ.

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong q trình sử dụng, tính

tốn và phản ánh chính xác số khấu hao và chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn

vị có liên quan.

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự tốn chi phí sửa chữa TSCĐ.

- Tham gia công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại

TSCĐ trong trường hợp cần thiết. Tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sử

dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.

3.2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ

12. Phân loại TSCĐ :



Là việc sắp xếp các TSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại, các nhóm

TSCĐ có cùng tính chất, đặc điểm theo tiêu thức nhất định.

- Phân loại dựa theo hình thái biểu hiện :



+ TSCĐ hữu hình : là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, thoả mãn

các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

+ TSCĐ vơ hình: là những tài sản khơng có hình thái vật chất cụ thể, thoả

mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

- Phân loại theo quyền sở hữu :



+ TSCĐ tự có.

+ TSCĐ đi th ngồi.

Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



15



Báo cáo thực tập lần 1



2017



- Phân loại theo nguồn hình thành :



+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp.

+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung.

+ TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.

+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay.

- Phân loại theo cơng dụng và tình hình sử dụng:

+ TSCĐ dùng trong doanh nghiệp.

+ TSCĐ chờ xử lý.

+ TSCĐ bảo quản, nhận giữ hộ.

13. Đánh giá TSCĐ :







TSCĐ do mua sắm mới :



Nguyên giá = Giá mua + Chi phí thu mua,lắp đặt chạy thử - Các khoản

giảm trừ

 TSCĐ được cấp:



Nguyên giá = Giá trị ghi trong biên bản gốc + Chi phí tiếp nhận (nếu có)

(biên bản giao nhận TSCĐ)





TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế:



Nguyên giá = Giá thành thực tế của TSCĐ + Chi phí trực tiếp liên quan

đến việc

đưa vào sử dụng

3.2.3 Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ sử dụng:

14. Chứng từ kế toán:



Biên bản giao nhận TSCĐ



Mẫu số 01- TSCĐ



Biên bản thanh lý TSCĐ



Mẫu số 02-TSCĐ



Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành



Mẫu số 03-TSCĐ



Biên bản đánh giá lại TSCĐ



Mẫu số 04-TSCĐ



Biên bản kiểm kê TSCĐ



Mẫu số 05-TSCĐ



Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ



Mẫu số 06-TSCĐ



Nguyễn Phúc Khánh – CQ49/15.01



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: Bộ máy kế toán tại công ty và một số phần hành kế toán cơ bản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x