Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ DẦU TỚI THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM.

CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ DẦU TỚI THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Hình 1. Cân bằng sản xuất- tiêu thụ nhiên liệu hóa l ỏng, (triệu thùng/ngày)

100

98



6



Dự báo



Cân bằng sản lượng-tiêu thụ (phải)



5



Sản lượng thế giới (trái) Tiêu thụ thế



96



4



giới (trái)



94



3



92



2



90



1



88



0



86



-1



84



-2



82

2011-Q1



-3

2012-Q1



2013-Q1



2014-Q1



2015-Q1



2016-Q1



2017-Q1



Nguồn: EIA



Hình 2. Tỷ trọng thay đổi sản lượng nhiên liệu lỏng theo vùng năm 2015 (%)

Nguồn: EIA

14%



Hoa

Kỳ



6%

OPE

C

80%

Còn lại



Trước mức tăng mạnh của lượng cung dầu thô, trong phiên họp thường

kỳ vào tháng 12/2015, Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mo thế giới (OPEC),

thay vì thực hiện cắt giảm sản lượng như trong những lần sụt giá trước đây, đã

quyết định nâng mức trần sản lượng từ 30 triệu thùng/ngày lên mức 31,5 triệu

thùng/ngày1.

Hiện đang có sự bất đồng lớn trong OPEC giữa nhóm các nước đồng

minh của Arập-xê-út, với Iran cùng các nước khác. Theo DallasFED (2015),

những bất đồng này đến từ ba lý do chính: (i) bất đồng trong việc phân bổ

lượng dầu xuất khẩu cho các nước thành viên khi Iran được dỡ bo các lệnh



SV: Bùi Thị Phương



Lớp: CQ51/18.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



trừng phạt, khi các nước vẫn muốn duy trì thị phần trước đây của mình; (ii)

căng thẳng trong cuộc xung đột ở Syria cũng làm tăng thêm tính cạnh tranh

khu vực; và (iii) giá dầu thấp ảnh hưởng tới tình hình tài khóa của các nước

thành viên khác nhau nên phản ứng của các nước trước giá dầu thấp là khác

nhau.

Xét về cấu trúc thị trường, bên cầu thị trường nhiên liệu có tính cạnh

tranh khá cao. Nếu OPEC có tiếng nói chung, thị trường có tính độc quyền

cao bên cung (HHI trong khoảng 1900), OPEC có thể tác động được tới giá

dầu thông qua cắt giảm sản lượng. Tuy nhiên, sự bất đồng trong các thành

viên OPEC có thể khiến thị trường phía cung có tính cạnh tranh mạnh mẽ, các

nước sẽ khó có thể dùng chiến lược cắt giảm sản lượng để tăng giá mà có xu

hướng dựa trên lợi thế về chi phí sản xuất rẻ hơn để cạnh tranh. Chiến lược

gia tăng sản lượng của các nước OPEC có thể sẽ là chiến lược ưu tiên trong

thời gian tới. Do đó, cân bằng cung cầu thị trường phụ thuộc nhiều vào việc

các doanh nghiệp Hoa Kỳ có thể tiếp tục duy trì sản lượng cao trong bao lâu

khi giá xuống mức thấp.

- Mức dự trữ khả dụng của thế giới

Sau 8 quý liên tiếp dư cung, dự trữ nhiên liệu long của thế giới đã tăng

thêm 1,03 tỷ thùng. Riêng OECD đã tăng 19% lượng dự trữ vòng 2 năm gần

đây, tương đương với 488 triệu thùng, lên mức 3,06 tỷ thùng (65 ngày tiêu

thụ). Đây cũng là lượng dự trữ lớn nhất của OECD trong 5 năm trở lại đây.

Lượng dự trữ dầu của Hoa Kỳ cũng ở mức cao chưa từng thấy trong vòng 80

năm trở lại đây. Khả năng dự trữ sẽ tác động trực tiếp và mang tính thời điểm

đối với giá dầu. Khi khả năng dự trữ thế giới gần hết cùng với đó xuất hiện

một số nước tiêu thụ dầu mo đạt công suất dự trữ tối đa, giá dầu sẽ có xu

hướng điều chỉnh giảm mạnh để thị trường đạt trạng thái cân bằng cung cầu

sớm hơn.

SV: Bùi Thị Phương



Lớp: CQ51/18.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Sự gia tăng liên tục dự trữ nhiên liệu long toàn cầu trong thời gian qua sẽ

tạo áp lực lớn lên giá dầu.

II. Thu NSNN hàng năm giai đoạn 2010- 2015.

1. Thu NSNN giai đoạn 2010- 2015.

-



Năm 2010 tốc độ phát triển đáng nể của Trung Quốc, khách hàng



lớn thứ hai trên thị trường dầu thô trong “năm phục hồi” 2010 đã đặc biệt tác

động mạnh tới thị trường dầu thô. Cùng với đó, tham vọng vươn ra quốc tế

của ngành dầu khí Mỹ cũng như ý thức tích trữ ngun liệu thơ sớm phục vụ

cho q trình phát triển kinh tế của nước nhà cũng là nguyên nhân chính giúp

dầu thô nhiều lần tăng giá. Điều đó ảnh hưởng lên giá xăng dầu trong nước,

tác động trực tiếp đến NSNN Việt Nam. Theo tổng cục Thuế cho biết, năm

2010, thu NSNN ước đạt 400.800 tỷ đồng, vượt 11% so với dự toán pháp lệnh

và tăng 21,14% so với năm trước, trong đó, thu từ dầu thô ước đạt 70.800 tỷ

đờng, vượt 6,8% dự tốn và tăng 17% so với năm trước.

- Năm 2011 là năm thay đổi công tác điều hành, ngay từ đầu năm Chính

Phủ đã ban hành và triển khai quyết liệt Nghị quyết 11 nên kết quả thu ngân

sách năm 2011 vượt kê hoạch 21,3%. Tổng thu ngân sách đạt 721.804 tỷ

đồng. Trong đó thu từ dâu thô tăng 40.905 tỷ đồng chiếm khoảng 15,27 %

tổng thu.. Theo Uỷ ban tài chính ngân sách của quốc hợi, số thu NSNN vượt

dự tốn chủ yếu từ yếu tố khách quan, nhất là do giá cả tăng( giá dầu thơ tăng

28USD/thùng so với giá dự tốn)

- Năm 2012, dầu thô đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu 8,23 tỷ USD

trong tổng kim ngạch 114,57 tỷ USD. Năm 2012, với mức giá dầu thơ xuất

khẩu bình qn đạt 118 USD/thùng, cao hơn 33 USD/thùng so với dự toán,

tương ứng tỷ lệ 38%, ngân sách đã có thêm mức vượt thu từ dầu thô đáng kể,

đặc biệt vào sản lượng thanh toán vượt 4,1% và chênh lệch giữa giá dự toán

và giá thanh toán. Ngân sách thu được năm 2012 là 734.883 tỷ đồng.



SV: Bùi Thị Phương



Lớp: CQ51/18.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



- Tương tự, dự tốn thu ngân sách năm 2013 là 816.000 tỷ đồng, trong

đó từ dầu thô 99.000 tỷ đồng (chiếm 12,13%). Như vậy, cả dự tốn thu ngân

sách và thu từ dầu thơ đã giảm. Kết quả dù giá dầu đi xuống ngay từ đầu năm

nhưng dầu thô vẫn đóng góp vào ngân sách trên 120.000 tỷ đờng.

- Và ở năm 2014, dự tốn thu NSNN là 782,7 nghìn tỷ đơng khoản thu

lớn đáng quan tâm nhất trong cơ cấu ngân sách vẫn là thu từ dầu thô. Tuy giá

dầu giảm nhưng tổng số thu từ dầu thô năm 2014 không những không giảm,

mà vẫn đạt 107 nghìn tỷ đờng, vượt tới 25,6% so với dự tốn, tuy thấp hơn

13.000 tỷ đờng so với số thu thực hiện năm 2013

- Năm 2015, Bộ Tài chính lên dự tốn thu NSNN năm 2015 là 911,1

nghìn tỷ đờng.Trong đó, thu từ dầu thơ 93 nghìn tỷ đờng và dự báo giá dầu

thô sẽ ở mức 100 USD/thùng.Tính đến 15/12/2015 thu ngân sách từ dầu thô

ước đạt 62,4 nghìn tỉ đờng, chiếm 7,1% tởng thu ngân sách cả nước. Con số

này chỉ bằng 67,1% so với mức dự toán đầu năm. Tuy nhiên, đến nay, theo

thống kê của Bợ Tài chính bình qn 5 tháng đầu năm nay giá dầu đạt 58,7

USD/thùng, giảm 41,3 USD/thùng so với dự tốn của Bợ.

2. Nhận xét.

- Tuy ngân sách nhà nước (NSNN) từ dầu thô dần có xu hướng thu hẹp

trong cơ cấu thu ngân sách của Việt Nam (Hình 1), đây vẫn đóng vai trò là

một nguồn thu quan trọng. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, thu ngân sách

từ dầu thơ tính đến 15/12/2015 ước đạt 62,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 7,1% tổng

thu ngân sách cả nước. Con số này chỉ bằng 67,1% so với mức dự toán đầu

năm. Nguyên nhân chính là do giá dầu thô (dầu Brent) giảm mạnh xuống mức

trung bình 52 USD/thùng so với kịch bản dự toán 100 USD/thùng.



SV: Bùi Thị Phương



Lớp: CQ51/18.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Hình 3. Cơ cấu ba ng̀n thu chính trong ngân sách, 2011-2015 (tỷ đờng)

155,7

Thu nợi địa 107,4Thu từ dầu thô 129,3Thu cân đối từ160,3

hoạt động XNK160,0

85



80%



100%

172,000



60%

40%



110,205



20%

0%

2011

443,731



140,106



120,436



2012



2013

567,403



477,106



98,100



62,400

657,000



54,500

785,000



NguồTÍNH

n: TCTK,

ƯỚC TÍNH 2014 ƯỚC

2015Bộ Tài

DỰ chính

TOÁN 2016

551,400



- Xét về tổng thể, có thể thấy, tác động rõ nét, dễ nhìn nhất của việc giảm

giá dầu đối với các chủ thể trong nền kinh tế Việt Nam là sự phân phối lại thu

nhập. Thu từ hoạt động xuất khẩu dầu thô giảm làm giảm thu ngân sách của

Chính phủ, lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành khai thác dầu cũng giảm.

Tuy nhiên, chi phí nhập khẩu xăng dầu các loại giảm đem lại lợi ích nhất là

cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiêu thụ nhiều xăng dầu. Như

vậy, đối với nền kinh tế, chi tiêu và đầu tư của Chính phủ giảm và được bù

đắp bằng chi tiêu và đầu tư tăng lên của khu vực tư nhân và người dân.

• Ví dụ như năm 2014, lường trước những khó khăn kinh tế có thể tác

động tới ng̀n thu NSNN, nên dự tốn tởng thu NSNN năm 2014 đã thấp

hơn 4,8% so với con số thực hiện năm 2013, song thực tế số thu NSNN năm

2014 không những vượt 8,1% so với dự toán, mà còn cao hơn tới 24.400 tỷ

đồng so với năm trước.Nguyên nhân là do giảm giá dầu. Với dự toán thu

NSNN tăng khoảng 7,6% so với thực hiện năm 2014 trong bối cảnh giá dầu

thô được dự báo có thể xuống tới 40 USD/thùng. Theo tính tốn của Bợ Kế

hoạch và Đầu tư, giá dầu thô sụt giảm có thể làm NSNN hụt thu từ 7.500 tỷ

đồng đến 11.500 tỷ đồng tuỳ theo kịch bản giá dầu thơ bình qn tương ứng

từ 60 USD/thùng hay 40 USD/thùng.Tuy vậy, triển vọng thu NSNN vẫn được

bảo đảm bởi các yếu tố tích cực không kém phần quan trọng, như: khả năng

tăng trưởng kinh tế cao hơn so với năm 2014 với GDP tăng khoảng 6,2%, lạm

SV: Bùi Thị Phương



Lớp: CQ51/18.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



phát được kiềm chế ở mức khoảng 5%. Tốc đợ tăng GDP cả năm 2014 đã

vượt kế hoạch đề ra và đạt tới 5,98, CPI bình quân năm dừng lại ở mức tăng

4,09% hàng loạt các chỉ tiêu kinh tế-xã hội vĩ mô đã được cải thiện tốt… tất

cả đang làm cho tình hình thu NSNN năm 2014 tiếp tục duy trì thành tích “đạt

và vượt dự tốn”. Khoản thu lớn đáng quan tâm nhất trong năm 2014 chính là

thu từ dầu thơ, do giá dự tốn từ đầu năm tới 100 USD/thùng, nhưng từ tháng

7/2014 giá dầu thô trên thị trường thế giới liên tục sụt giảm, thậm chí xuống

dưới 60 USD/thùng vào cuối năm. Tháng11/ 2014 : xuất khẩu dầu thô được

6,86 tỷ USD, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm 2013. Ngoài ra, chúng ta còn

xuất khẩu 870 triệu USD xăng dầu và nhập khẩu 431 triệu USD dầu thô phục

vụ lọc dầu trong nước. Theo báo cáo của Bộ Tài chính, tổng số thu từ dầu thô

năm 2014 không những không giảm, mà vẫn đạt 107 ngàn tỷ đờng, vượt tới

25,6% so với dự tốn, tuy thấp hơn 13.000 tỷ đồng so với số thu thực hiện

năm 2013, mà một trong những nguyên nhân chủ yếu là do sản lượng khai

thác dầu thô năm 2014 phải đẩy cao hơn so với năm 2013.

• Tuy nhiên, với cùng khối lượng xuất, nhập khẩu dầu thô và xăng dầu

các loại của năm 2015, so sánh giữa giá trị thực tế năm 2015 và giá trị tính

theo giá bình quân năm 2014 thì việc giá dầu giảm sâu trong năm 2015 so với

năm 2014 đã làm cho số giảm thu xuất khẩu nhiều hơn số giảm chi nhập khẩu

với mức chênh lệch xấp xỉ 446 triệu USD. Thu ngân sách từ dầu thô sau 10

tháng tiếp tục sụt giảm. Trong 10 tháng, khoản thu này mới đạt khoảng 55.500

tỷ đờng, chưa đạt 60% dự tốn cả năm. Nếu so với cùng kỳ năm trước, thu từ

dầu thô đã giảm 37,7%. Theo tính tốn, giá dầu thơ bình qn đạt trong những

tháng qua chỉ là khoảng 58,4 USD/thùng, giảm 41,6 USD/thùng so với giá dự

toán. Do đó, thu Ngân sách Nhà nước hiện đã phát sinh nhiều khó khăn, thách

thức, đáng chú ý là giá dầu thô giảm mạnh so với dự toán, tiềm ẩn nhiều nguy

cơ mất cân đối NSNN.



SV: Bùi Thị Phương



Lớp: CQ51/18.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



III. Sử dụng mơ hình để phân tích ảnh hưởng của giá dầu thô trung bình

hàng năm đến kết quả thu NSNN hàng năm.

1.



Mơ hình thực nghiệm.

Mơ hình VAR về cấu trúc gờm nhiều phương trình (vector) và các trễ



của các biến số (autoregressive). Ta xét hai chuỗi thời gian Y 1 và Y2. Mơ hình

VAR tởng qt đối với Y1 và Y2 có dạng sau đây:



Trong mơ hình trên, mỡi phương trình đều chứa p trễ của mỡi biến.Với

hai biến mơ hình có p hệ số góc và 2 hệ số chặn. Vậy trong trường hợp tổng

quát nếu mô hình có k biến thì sẽ có p hệ số góc và k hệ số chặn, khi k càng

lớn thì số hệ số phải ước lượng càng tăng.

Hai ứng dụng quan trọng của mô hình VAR:

Hàm phản ứng đẩy IRF: Biểu diễn tác động của các cú sốc lên các biến

qua các kì quan sát.

Phân rã phương sai: Biểu diễn sai số dự báo của một biến bằng những cú

sốc thành phần của các biến khác, từ đó cho thấy vai trò của các biến khác

nhau đối với yếu tố cần quan sát.

2.



Lựa chọn các biến mơ hình và cơ sở dữ liệu phục vụ việc phân tích.

Bài nghiên cứu lựa chọn sử dụng mơ hình VAR để phân tích mối quan



hệ của giá dầu thơ trung bình và kết quả thu NSNN với dữ liệu nghiên cứu từ

năm 2010 đến năm 2015. Biến giá dầu được tính theo đơn vị USD/Thùng với

năm 2010 là năm gốc. Về biến kết quả thu ngân sách, luận văn sử dụng đơn vị

tỷ đồng.

Dữ liệu trong bài nghiên cứu được tổng hợp, thu thập và tính tốn từ

nhiều ng̀n khác nhau. Để đảm bảo sự chính xác cho ch̃i dữ liệu trong q

trình xử lý, đa số dữ liệu được lấy trong các báo cáo của những tổ chức uy tín

SV: Bùi Thị Phương



Lớp: CQ51/18.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



như : IFS (Tổ chức thống kê tài chính quốc tế thuộc IMF), Tổng cục thống kê

VN (TCTK), báo cáo của NHNN Việt Nam…

Bảng 2.1: Biến và ký hiệu sử dụng trong mô hình

Biến



Ký hiệu



Ng̀n



Đơn vị



Giá dầu thơ trung bình



COP



TCTK



USD



Kết quả thu ngân sách nhà nước

SBR

3.

Kiểm định tính dưng của ch̃i dữ liệu.



TCTK



VNĐ



Mơ hình Var trong luận văn gờm 2 biến được xây dựng là hệ 2 phương trình:



Điều kiện đầu tiên để tiền hành kiểm định mơ hình VAR là kiểm tra tính

dừng của chuỗi số liệu được sử dụng trong mô hình. Để kiểm định tính dừng

của tất cả các ch̃i số liệu, nghiên cứu dựa vào kiểm định Augmented

Dickey-Fuller (ADF). Kiểm định tương quan chuỗi được thực hiện nhờ nhân

tử Lagrange để kiểm định độ ổn định của kiểm định ADF. Bảng dưới đây

trình bày kết quả kiểm định ADF cho tất cả các chuỗi số liệu



SV: Bùi Thị Phương



Lớp: CQ51/18.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Bảng 2.2: Kiểm định ADF tại sai phân bậc 0 của biến LnCOP



Bảng 2.3: Kiểm định ADF tại sai phân bậc 0 của biến LnSBR



SV: Bùi Thị Phương



Lớp: CQ51/18.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Căn cứ vào kết quả trên, ta thấy ở mức ý nghĩa 5% thì trị tuyệt đối của

kết quả kiểm định ADF của chuỗi số liệu đều có giá trị lớn hơn so với kiểm

định vùng bác bo (test critical values). Điều này chứng to biến LnCPI và

LnEX đều dừng tại sai phân bậc 0.

4.



Xác định độ trễ tối ưu cho các biến trong mơ hình.

Để chọn được đợ trễ tối ưu cho mơ hình VAR, ta dùng cơng cụ Lag



Structure trong Eview đối với mơ hình VAR. Kết quả lựa chọn độ trễ với các

tiêu chuẩn lựa chọn khác nhau.Theo bảng kết quả dưới đây, ta thấy độ trễ 1 là

phù hợp.

Bảng 2.4: Xác định độ trễ của mô hình

VAR Lag Order Selection Criteria

Endogenous variables: LNCOP LNSBR

Exogenous variables: C

Date: 06/11/17 Time: 11:30

Sample: 1 24

Included observations: 23

Lag



LogL



LR



FPE



AIC



SC



HQ



0

1



-10.39356

13.62451



NA

41.77056*



0.010073

0.001772*



1.077701

-0.663001*



1.176439

-0.366785*



1.102533

-0.588503*



* indicates lag order selected by the criterion

LR: sequential modified LR test statistic (each test at 5% level)

FPE: Final prediction error

AIC: Akaike information criterion

SC: Schwarz information criterion

HQ: Hannan-Quinn information criterion



Do độ trễ của mô hình là 1, điều này cho thấy tờn tại mối quan hệ ngắn

hạn giữa các biến số với nhau trong mơ hình kiểm định. Sự biến đợng của giá

dầu thơ diễn ra ở thời điểm hiện tại có hiệu quả ngay lập tức đến thu ngân

sách nhà nước.

Vì các biến đồng liên kết và tương quan giữa các biến chặt nên mơ hình

véc tơ tự hời quy VAR sẽ được sử dụng để kiểm định. Kết quả mơ hình véc tơ

tự hời quy VAR với các biến được trình bày trong bảng dưới đây.



SV: Bùi Thị Phương



Lớp: CQ51/18.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Bảng 2.5: Kết quả mơ hình Var

Vector Autoregression Estimates

Date: 06/11/17 Time: 11:24

Sample (adjusted): 2 24

Included observations: 23 after adjustments

Standard errors in ( ) & t-statistics in [ ]

LNCOP



LNSBR



LNCOP(-1)



1.037233

(0.09246)

[ 11.2187]



-0.328288

(0.24734)

[-1.32727]



LNSBR(-1)



-0.165841

(0.07217)

[-2.29778]



-0.182745

(0.19308)

[-0.94646]



C



1.811627

(0.96785)

[ 1.87181]



15.90973

(2.58921)

[ 6.14463]



0.866973

0.853671

0.280828

0.118496

65.17282

18.02776

-1.306762

-1.158654

4.628696

0.309770



0.118882

0.030770

2.009834

0.317004

1.349211

-4.605001

0.661304

0.809412

12.17074

0.321997



R-squared

Adj. R-squared

Sum sq. resids

S.E. equation

F-statistic

Log likelihood

Akaike AIC

Schwarz SC

Mean dependent

S.D. dependent



Determinant resid covariance (dof adj.)

Determinant resid covariance

Log likelihood

Akaike information criterion

Schwarz criterion



0.001387

0.001048

13.62451

-0.663001

-0.366785



Với hệ số xác định R2 là 86,69% và hệ số R2 hiệu chỉnh lớn hơn 85,36% đã

chứng to được mơ hình có đợ phù hợp rất cao, điều đó cho thấy khả năng giải

thích cao của mô hình cho mối quan hệ giữa các biến với nhau. Từ kết quả

này sẽ đưa ra được mơ hình VAR theo hệ phương trình với các biến số được

lấy từ kết quả kiểm định VAR.

LNSBR = 1.037*LNCOP(-1) – 0.1615*LNSBR(-1) + 1.812

Trong phương trình có thể thấy được giá dầu có tác động đến thu ngân

sách.



SV: Bùi Thị Phương



Lớp: CQ51/18.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ DẦU TỚI THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×